Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 (CV2345)

docx 38 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những 
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền 
của văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
 đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng 
 Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của 
 bài tậpđọc đó.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
 chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
 + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
 + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
 lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả. hợp luyện đọc từ khó.
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm 
 lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
 đọc câu khó. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
 - GV cho HS đọc chú giải
 - HS đọc theo cặp - HS đọc chú giải
 1 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc theo cặp
 - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo 
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài 
hỏi: và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, 
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có + Màu đen không pha bằng thuốc mà 
gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói 
 chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm 
 bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp 
 nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng 
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất 
 sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi 
 vui.
- Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo 
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, ra những tác phẩm văn hoá truyền thống 
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời 
nên những bức tranh có nội dung rất hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ 
sinh động, vui tươi. kĩ thuật làm tranh truyền của văn hoá dân tộc.
làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức 
tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa 
Việt Nam. Những người tạo nên các 
bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân 
trọng – những người nghệ sĩ tạo hình 
của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc 
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 
- Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét - HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 2 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại
 - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
 suy nghĩ gì?
 - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
 bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
 - Học sinh: Vở, SGK 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
 cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi
 + Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho 
 chúng ta làm như thế nào? thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng 
 đường đó.
 3 - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa 
 bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS - Lớp theo dõi, nhận xét.
 Bài giải
 Vận tốc chạy của đà điểu là:
 5250 : 5 = 1050 (m/phút)
 Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu 
 cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở - HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
 S 130km 147km 210m
 t 4 giờ 3 giờ 6 giây
 V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc 
 thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
quả Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng. 25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng. Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
 Vận tốc của ô tô là:
 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
 Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết Thời gian đi của ca nô là:
 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
 Vận tốc của ca nô là:
 30 : 1,25 = 24(km/giờ)
 Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau: - HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng Giải
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 12 giờ = 5 giờ
Tính vận tốc của người đó ? 3 3
 Vận tốc của người đó là:
 25 :5 = 15 ( km/giờ)
 3
 4 ĐS : 15 km/giờ
 - Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc của chuyển động khi biết quãng 
 đường và thời gian.
 Khoa học
 CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
 - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng 
dự trữ.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
 nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình 
 thành quả và hạt.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh 
 dưỡng dự trữ. 
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu 
 tạo của hạt
 - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
 - Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm 
 đậu đã ngâm qua một đêm. mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu 
 xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đôi. Từng 
 bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh 
 dưỡng
 - GV đi giúp đỡ từng nhóm.
 - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm 
 từng bộ phận của hạt việc của nhóm mình
 5 - GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, - HS quan sát tranh và làm bài tập
5, 6 và đọc thông tin các khung chữ 
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành 
cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang 109 - HS quan sát hình và làm bài theo cặp
SGK và nói về sự phát triển của hạt 
mướp từ khi được gieo xuống đất cho 
đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích - Đại diện các nhóm trình bày
cực làm việc Đáp án:
 + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt
 + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc 
 nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất 
 với 2 lá mầm.
 + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã 
 bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá 
 mới .
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của 
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt 
hạt của mình của mình. Trao đổi kinh nghiệm với 
 nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã 
làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới 
thành công thiệu với cả lớp.
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là 
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không 
quá nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và - HS nghe và thực hiện
hỏi người thân những cây này được 
trồng từ hạt hay bằng những cách nào 
khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
 6 Lịch sử
 LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, 
lập lại hoà bình ở Việt Nam.
 + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn 
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; 
chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến 
tranh ở Việt Nam.
 + ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều 
kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
 - HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh, 
lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972.
 - Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
 - GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, 
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: 
 + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
 + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
 + HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
 đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ 
 diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một 
 nguyên nhân)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt 
 chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
 * Cách tiến hành:
 7 Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp định 
 Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
 ri
 - Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng 
 của hội nghị Pa-ri? trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải 
 thương lượng với hai đoàn đại biểu của 
 ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm chiếm 
 nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn, không 
 chịu kí hiệp định. Cuộc đàm phán về 
 chấm dứt chiến tranh Việt Nam kéo dài 
 nhiều năm.
 - Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai 
 Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri? miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ mới 
 buộc phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt 
 chiến tranh, lập lại hoà bình.
 - Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô 
 thời gian nào, ở đâu? nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
 - Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có hiệp - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp 
 định nào, ở đâu, bao giờ? định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày 
 21-7-1974
 Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 nghĩa của hiệp định Pa- ri luận
 - Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp định - Đại diện HS trong nhóm thuật lại trước 
 Pa-ri lớp
 - Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
 đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng? - Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận 
 dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam 
 Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu 
 nước.
 Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về 
 Việt Nam
 - Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa- + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở 
 ri về Việt Nam. Miền Nam.
 + Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang 
 tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút 
 quân khỏi Miền Nam Việt Nam. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV chốt lại ND bài - HS nghe
 - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. - HS nghe và thực hiện
 - Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
 Pa-ri về Việt Nam.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
 8 Chính tả
 CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
 - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy 
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của 
bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
 -Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết - HS chơi trò chơi
 tên người, tên địa lí nước ngoài. 
 VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–
 tơ, Chi–ca–gô.
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
 - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. 
 - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc.
 - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế - 1 HS trả lời.
 nào?
 *Hướng dẫn viết từ khó:
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu các từ ngữ khó:
 viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, 
 sóng, lấp loá...
 9 - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng 
trên. lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc 
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. 
-Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích 
 vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng 
 tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các 
 tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
 + Ét - mân Hin - la - ri
 + Ten - sing No- rơ - gay
 - Các tên địa lí: 
 + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
 Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. 
 - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên 
 riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng đ-
 ược ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
 - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, 
 Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết 
 hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên 
 riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên 
 âm Hán Việt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 10 - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt trong tiết học.
 - Yêu cầu những HS viết sai chính tả 
 về nhà làm lại.
 - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
 tên người, tên địa lí nước ngoài.
 Toán
 QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
 vận tốc khi biết quãng đường và thời 
 gian(Trường hợp đơn giản) 
 - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
 s = 40km, t = 4 giờ
 s = 30km; t = 6 giờ
 s = 100km; t= 5 giờ
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 *Cách tiến hành:
 Hình thành cách tính quãng đường
 * Bài toán 1: 
 - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán.
 11 - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
 Bài giải
 Quãng đường đi được của ô tô là:
 42,5 x 4 = 170 (km)
 Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 
 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 
 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ 
đường ô tô đi được ta làm thế nào? (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi.
 - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Muốn tính quãng đường ta làm như 
thế nào?
Quy tắc - 2 HS nêu.
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2: - 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc đề toán - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
 + VËn tèc nh©n víi thêi gian
+ Muốn tính quãng đường người đi 
xe đạp ta làm ntn? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Tính theo đơn vị nào? + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào 
mới phù hợp? Giải
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = Quãng đường người đó đi được là:
5 giờ 12 x 2,5 = 30 (km)
2 Đ/S: 30 km
 Quãng đường người đi xe đạp đi 
 5
được là: 12 = 30 (km)
 2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
- GV kết luận chia sẻ cách làm.
 Bài giải
 Quãng đường đi được của ca nô là:
 15,2 x 3 = 45,6 (km)
 Đáp số: 45,6 km
 12 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, 
 - HS nhận xét bài làm của bạn chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải
 15 phút = 0,25 giờ
 Quãng đường đi được của người đó là:
 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
 Bài tập chờ Đáp số: 3,15 km
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài cá nhân
 - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
 Thời gian đi của xe máy là
 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
 Quãng đường AB dài là:
 42 : 3 x 8 = 112( km)
 Đáp số: 112km
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
 sau: Giải
 Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ
 Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút 
 trong 6 phút. là:
 5 x 0,1 = 0,5(km)
 Đáp số: 0,5km
 - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
 quãng đường của chuyển động khi biết 
 vận tốc và thời gian.
 Địa lý
 CHÂU MĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, 
bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
 + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên.
 + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
 - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu 
Mĩ.
 - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu 
Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
 *HS HTT: 
 - Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ 
phần cực Bắc tới cực Nam. 
 13 - Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt 
đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.
 - Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ. 
 - Yêu thích môn học
 *GDBVMT: 
 Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường. 
 - Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ
 - Ở Hoa Kì sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới. 
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng 
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trư
ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu 
 Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu 
 Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
 1. Vị trí địa lý và giới hạn
 - GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới giữa 
 chia hai bán cầu Đông - Tây bán cầu Đông và bán cầu Tây 
 - Quan sát quả địa cầu và cho biết: 
 Những châu lục nào nằm ở bán cầu 
 Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu 
 Tây?
 + Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào? + Nằm ở bán cầu Tây
 14 + Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía 
với những đại dương nào? Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây giáp 
 Thái Bình Dương.
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ 
châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu và 2 trên thế giới.
đứng thứ mấy về diện tích trong số các 
châu lục trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe
nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, 
Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện 
tích đứng thứ hai trong các châu lục trên 
thế giới.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc 
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét - HS khác bổ sung
 Đáp án:
 a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ.
 b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm 
 ở Bắc Mĩ.
 c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
 d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam 
 Mĩ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp + Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán 
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí cầu Bắc và Nam.
hậu? + Làm trong lành và dịu mát khí hậu 
+ Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước 
dôn? sông 
- GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên 
2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ 
có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn 
đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- ma- dôn 
là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế 
giới
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ những điều em biết về châu Mĩ - HS nghe và thực hiện
với mọi người trong gia đình.
- Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ - HS nghe và thực hiện
đề thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ 
rồi chia sẻ với bạn bè trong tiết học sau.
 15 BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca 
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
 - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
 - HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục 
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
 - Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
 bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc 
 đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương 
 hiếu học trong đó có sử dụng phép 
 lược để liên kết câu.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao 
 quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
 - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
 - HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
 * Cách tiến hành:
 16 Bài 1:HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm 
làm mẫu. lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận theo nhóm 4.
hoàn thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các 
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. nhóm khác theo dõi, nhận xét.
 a. Yêu nước:
 Con ơi, con ngủ cho lành.
 Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
 Muốn coi lên núi mà coi
 Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
 b. Lao động cần cù:
 Có công mài sắt có ngày nên kim.
 c. Đoàn kết:
 Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
 d. Nhân ái:
 Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp 
 đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn 
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, 
- Mỗi HS xung phong lên trả lời thơ.
bốc thăm một câu ca dao hoặc câu 
 c ầ u k i ề u
thơ
 k h á c g i ố g
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
 n ú n ồ i
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô 
 x e n g h i ê n g
chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang t h ư ơ n g n h u
được nhận một phần thưởng c á ư ơ n
+Trả lời đúng ô hình chữ S là n h ớ k ẻ c h o
người đạt giải cao nhất. ư ớ c c ò n
- GV nhận xét đánh giá l ạ c h n à o
 v ữ n g n h ư c â y
 n h ớ t h ư ơ n g
 t ì n ê n
 ă n g ạ o
 u ố n c â y
 c ơ đ ồ
 n h à c ó n ó c
 - HS chơi trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 17 - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
 những HS học tốt.
 - Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu 
 ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài 
 sau.
 - Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
 ngữ thuộc chủ đề trên.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của 
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
 - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
 Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc 
 được đọc về truyền thống hiếu học hoặc 
 truyền thống đoàn kết của dân tộc.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
 * Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của 
 người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
 * Cách tiến hành:
 * Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu 
 của đề bài. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
 - Giáo viên chép đề lên bảng.
 - Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
 18 - Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề và Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết 
 gạch chân những từ ngữ quan trọng. trong cuộc sống nói lên truyền thống 
 tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
 Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc 
 - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng 
 - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình biết ơn của em với thầy cô.
 kể. - 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 
 - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu 
 chuyện mình chọn.
 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt 
 Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
 - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
 * Cách tiến hành:
 *Thực hành kể chuyện và trao đổi ý 
 nghĩa câu chuyện.
 - Kể chuyện theo nhóm. - Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý 
 nghĩa câu chuyện trong nhóm.
 - GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn 
 bằng các câu hỏi gợi ý.
 - Thi kể chuyện trước lớp. - Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại 
 về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay 
 - GV nhận xét đánh giá nhất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’)
 - Nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện
 nội dung nêu trên
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
 thân nghe.
 Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu 
hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
 - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn 
mạnh ý nào đó)
 - Chú ý hình ảnh trong thơ
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi
 đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả 
 lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc 
 đó.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi 
 bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 - Cho HS luyện đọc khổ thơ trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp 
 lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả. luyện đọc từ khó.
 - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm 
 lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp 
 cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ. giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ.
 - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
 - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được 
 các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
 * Cách tiến hành:
 - HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
 hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả
 1. Những ngày thu đẹp và buồn được tả - Những ngày thu đẹp và buồn được tả 
 trong khổ thơ nào? trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai.
 - Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát 
 - Những từ ngữ nói lên điều đó? trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
 - buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài 
 xao xác hơi may, ..
 - Gió thổi rừng tre phấp phới
 - Trời thu thay áo mới
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2022_2023_cv2345.docx