Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 (CV2345)

doc 33 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 (CV2345)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024
 Tập đọc
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 * HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn 
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài 
 "Đất nước"
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) 
 về chỗ chuẩn bị.
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS trả lời
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung 
 bài đọc.
 - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét
 Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng 
 tổng kết sau:
 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 thầm.
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
 hỏi:
 + Bài tập yêu cầu làm gì ? + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ 
 cho từng kiểu câu (câu đơn và câu 
 ghép) 
 - Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? - HS nêu.
 - Có những loại câu ghép nào ? + Câu ghép không dùng từ nối
 + Câu ghép dùng từ nối
 - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện 
 làm bài bảng lớp. 
 - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ
 bảng
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Các kiểu cấu tạo câu
 - Câu đơn
 Ví dụ:
 Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc 
 mây trời.
 - Câu ghép
 + Câu ghép không dùng từ nối
 Ví dụ:
 Lòng sông rộng, nước xanh trong.
 + Câu ghép dùng từ nối
 Ví dụ:
 Súng kíp của ta mới bắn một phát thì 
 súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
 Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh 
 xuống mặt biển.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
 ghép:
 Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng 
 dịu hơi sương.
 - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
 dụng các câu ghép được nối với nhau 
 bằng các cách đã được học.
 Chính tả
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Yêu thích môn học.
 2 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 bài đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép:
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm 
 sau đó chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 * Đáp án:
 a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm 
 khuất bên trong nhưng chúng đều có 
 tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
 b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng 
 hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng 
 3 mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ 
 chạy không chính xác / sẽ không hoạt 
 động được).
 c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên 
 tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì 
 mọi người và mọi người vì mỗi người.”
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
 nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
 + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
 - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
 thạo
 - GV nhận xét tiết học
 - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm 
 tra.
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo 
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
 Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, 
 thời gian của chuyển động.
 - GV nhận xét - HS nghe
 4 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy. 
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều 
gì?
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng chia sẻ cách làm:
 Bài giải
 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
 Mỗi giờ ô tô đi được là :
 135 : 3= 45 (km)
 Mỗi giờ xe máy đi được là :
 135 : 4,5 = 30 (km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là :
 45 - 30 = 15( km)
 Đáp số : 15 km
- Cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần 
thời gian đi của ô tô? thời gian đi của ô tô.
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc 
của xe máy ? của xe máy 
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi 
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của 
động trên một quãng đường? ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận 
 tốc của xe máy
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng làm
 Giải :
 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 
 phút
 Một giờ xe máy đi được là :
 625 x 60 = 37 500 (m)
 37500 m = 37,5 km
 5 Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
 Đáp số : 37,5 km/giờ
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm 
 làm bài. bài sau đó báo cáo giáo viên
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
 thiết. 72km/giờ = 72 000m/giờ
 Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
 1/30 giờ = 2 phút
 Đáp số: 2 phút
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
 đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
 - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập 
 cho thành thạo hơn.
 Chiều Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024
 Đọc thư viện
 Tìm hiểu sự kiện lịch sử 30-4-1975
 Thứ ba ngày 26 tháng 3năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 6 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1a : HĐ cặp đôi
 - GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
 hỏi:
 + Có mấy chuyển động đồng thời trong - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
 bài toán ? 
 + Đó là chuyển động cùng chiều hay - Chuyển động ngược chiều
 ngược chiều ?
 + HS vẽ sơ đồ - HS quan sát
 - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy 
 thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng 
 đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
 - Yêu cầu HS làm bài
 - GV nhận xét, kết luận - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó 
 chia sẻ cách làm:
 Giải
 a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi 
 được quãng đường là:
 54 + 36= 90 (km)
 Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp 
 nhau là:
 180 : 90 = 2 ( giờ)
 Luyện tập Đáp số : 2 giờ
 Bài 1b: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
 - Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó 
 - GV nhận xét , kết luận chia sẻ cách làm
 Giải
 Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
 42 + 50 = 92 (km)
 Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
 276 : 92 = 3 (giờ)
 Đáp số : 3 giờ
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - HS đọc đề bài, thảo luận: - HS đọc 
 7 + Muốn tính quãng đường ta làm thế - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc 
nào ? nhân với thời gian 
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia 
- GV nhận xét , kết luận sẻ
 Giải 
 Thời gian đi của ca nô là :
 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 
 45phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
 Quãng đường đi được của ca nô là :
 12 x 3,75 =45(km)
 Đáp số : 45km
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm 
làm bài. bài báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
thiết. * Cách 1:
 15km = 15 000m
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15000 : 20 = 750 (m/phút)
 * Cách 2:
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15 : 20 = 0,75(km/phút)
 0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai 
chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển 
bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời 
 gian(v1 + v2)
 + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
 ( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
toán về chuyển động ngược chiều của 
hai chuyển động không cùng một thời 
điểm xuất phát.
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
BT2.
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm. 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
 BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 bài đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - Gọi HS đọc bài văn - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
 - GV đọc mẫu bài văn. - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
 - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - HS nghe
 - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
 - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 
 HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả 
 9 - Trình bày kết quả
 + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, 
 hiện tình cảm của tác giả với quê nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
 hương?
 + Điều gì gắn bó tác giả với quê + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ 
 hương? niệm của tuổi thơ.
 + Tìm các câu ghép trong một đoạn của + Tất cả các câu trong bài đều là câu 
 bài? ghép.
 + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh 
 thay thế có tác dụng liên kết câu trong đất.
 bài văn? Các từ ngữ được thay thế:
 * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho 
 làng quê tôi.
 * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho 
 mảnh đất cọc cằn.
 * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh 
 đất quê hương.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn 
 bị ôn tập tiết 4.
 - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
 khi nói và viết.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Tập đọc
 ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2). 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm.
 - HS: SGK, vở
 10 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; 
 đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II 
 (BT2). 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lại 1- 2 phút)
 và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 bài đọc. lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 - GV nhận xét đánh giá. trong phiếu
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tra mục lục và tìm nhanh các bài 
 đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
 - Giáo viên nhận xét, kết luận - Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền 
 Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, 
 Tranh làng Hồ.
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào 
 ý cho bài văn miêu tả mà em thích. bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
 - Trình bày kết quả 1) Phong cảnh đền Hùng:
 - Giáo viên nhận xét , kết luận + Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
 - Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa 
 Lĩnh.
 - Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu 
 đền.
 - Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
 + Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích 
 chi tiết “Người đi từ đền Thượng 
 toả hương thơm.”
 2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
 * Dàn ý:
 - Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở 
 11 Đồng Vân.
 - Thân bài:
 + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu 
 cơm.
 + Hoạt động nấu cơm.
 - Kết bài: Niềm tự hào của người đạt 
 giả.
 * Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em 
 thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy 
 lửa.
 3) Tranh làng Hồ.
 * Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn 
 chỉ có thân bài)
 - Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh 
 làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
 - Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh 
 làng Hồ.
 - Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh 
 làng Hồ.
 * Chi tiết hoặc câu văn em thích.
 Em thích những câu văn viết về màu 
 trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ 
 thuật pha màu của tranh làng Hồ. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
 kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
 - Về nhà luyện tập viết văn miêu tả - HS nghe và thực hiện
 MÔN: ĐẠO ĐỨC 
 BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
 - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
 - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt.
 - Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
 Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
 Năng lực đặc thù: HS nhận biết được cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ, HS biết 
phân biệt cái đúng, cái tốt và biết được vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
 Phẩm chất: trung thực: dám bảo vệ cái đúng cái tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1/ GV chuẩn bị: Tình huống, câu chuyện, tranh ảnh có liên quan đến cái đúng, cái 
tốt cần bảo vệ. 
 12 2/ HS chuẩn bị: Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương về việc bảo vệ cái đúng, 
 cái tốt.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Hoạt động mở đầu
- GV cho HS nghe bài hát Không xả rác của - HS quan sát tranh.
nhạc sĩ Đông Phương Tường. 
- Nêu câu hỏi: - HS trả lời.
+ Trong bài hát nhắc tới những việc làm nào? + Không xả rác, làm vệ sinh, bỏ 
 rác đúng nơi qui định.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm đó? + HS trả lời theo suy nghĩ ...
- GV chốt và dẫn dắt giới thiệu vào bài: Bảo vệ 
cái đúng, cái tốt.
2/ Khám phá: 14’
Hoạt động 1: Phân tích câu chuyện 
* Mục tiêu: HS nhận biết được cái đúng, cái 
tốt cần phải bảo vệ.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu cho HS xem Clip về Cậu bé Phạm - HS quan sát.
Trọng Đạt khơi thông rác ở miệng cống ngày 
17/6/2020 ở xã Long An, huyện Long Thành, 
tỉnh Đồng Nai.
- Sau khi HS xem clip xong, GV hỏi: Các em - HS trả lời theo hiểu biết của các 
có biết đây là ai không? em.
- Gv giới thiệu: Cậu bé trong clip là Phạm 
Trọng Đạt, 12 tuổi, sống ở xã Long An, huyện 
Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Vào ngày 
17/6/2020, trên đường đi học về, giữa trời mưa, 
cậu thấy rác lấp miệng cống làm nước không 
thoát kịp nên đã dừng lại và dùng tay dọn sạch 
rác rưởi, bùn đất để nước mưa thoát nhanh, hạn 
chế ngập úng.
- Cho HS thảo luận nhóm với các câu hỏi sau: - HS tự làm việc cá nhân sau đó 
a/ Vì sao bạn Đạt lại làm như vậy? thảo luận, trao đổi, chia sẻ trong 
b/ Việc làm của bạn thể hiện điều gì? nhóm để trả lời các câu hỏi.
c/ Em hãy kể những việc làm đúng và tốt mà 
em biết.
- GV nhận xét phần làm nhóm.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các 
khác nhận xét, bổ sung. nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, rút nội dung bài: Mỗi người - HS lắng nghe.
phải có trách nhiệm bảo vệ cái đúng, cái tốt. 
Có như vậy, cuộc sống của chúng ta mới ngày 
càng tốt đẹp hơn. Những người biết bảo vệ 
 13 cái đúng, cái tốt xứng đáng được mọi người 
tôn trọng.
- Mời HS nhắc lại nội dung. - HS nhắc lại.
- Gv lưu ý: Các em cần chú ý an toàn cho bản 
thân mình khi làm những việc như bạn Đạt.
Hoạt động 2: Quan sát tranh (16 phút)
* Mục tiêu: HS biết phân biệt cái đúng, cái tốt 
và biết được vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, 
cái tốt.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Em sẽ làm gì khi gặp các tình huống 
trong các tranh dưới đây? Vì sao?
+ Tranh 1: Một bạn nam đang bắt nạt em nhỏ.
+ Tranh 2: Một bạn nữ dắt cụ già qua đường.
+ Tranh 3: Các bạn học sinh quyên góp đồ 
dung để tặng học sinh vùng khó khăn.
+ Tranh 4: Một bạn nữ đang giảng bài cho bạn.
+ Tranh 5: Một bạn nữ đang khuyên bạn nam 
không nên bẻ cây xanh.
+ Tranh 6: Bạn nam không tắt quạt khi rời khỏi 
phòng.
- Gv cho học sinh quan sát tranh và thảo luận - HS tự làm việc cá nhân sau đó 
nhóm đôi để nhận biết đâu là việc làm đúng, trao đổi với bạn.
đâu là việc làm chưa đúng và giải thích vì sao.
- GV nhận xét phần thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - Đại diện nhóm trình bày. Các 
khác nhận xét, bổ sung. nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- GV nhận xét giờ. - HS nghe
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình trên - HS nghe và thực hiện
thế giới.
 Chiều Thứ ba ngày 26 tháng 3năm 2024
 Kể chuyện
 ÔN TẬP (Tiết 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 
 100 chữ /15 phút.
 - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại 
 hình tiêu biểu để miêu tả.
 - Năng lực: 
 14 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Một số tranh ảnh về các cụ già 
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 
 chữ /15 phút.
 - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại 
 hình tiêu biểu để miêu tả.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Nghe viết 
 - Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán - HS đọc.
 hàng nước chè”. 
 - Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ - Cả lớp theo dõi.
 bán hàng nước chè”, giọng thong thả, 
 rõ ràng.
 - Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài. - Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán 
 hàng nước chè dưới gốc bàng.
 - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính + Tuổi già, tuồng chèo 
 tả.
 - Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó vào bảng con
 - Giáo viên đọc cho HS viết bài. - Học sinh nghe và viết bài.
 - Chấm, chữa bài. - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
 + Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
 - GV chấm bài và nhận xét bài viết 
 Hoạt động 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu - HS đọc yêu cầu 
 hỏi:
 + Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm + Tả ngoại hình.
 về ngoại hình hay tính cách của bà cụ 
 bán hàng nước chè?
 + Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại + Tả tuổi của bà.
 hình?
 15 + Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng + Bằng cách so sánh với cây bàng già, 
 cách nào? đặc tả mái tóc bạc trắng.
 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS 
 làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
 - Trình bày kết quả - Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của 
 - GV nhận xét mình.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Khi viết văn miêu tả ngoại hình của - HS nêu
 một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm 
 gì ?
 - Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà - HS nghe và thực hiện
 của em.
 Khoa học
 SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
 - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
 - Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự 
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
 - HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm 
thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây 
con từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá 
trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế 
nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con. 
* Cách tiến hành:
 16 Hoạt động 1: Thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
biết trang 112 SGK
+ Đa số động vật được chia thành mấy + Đa số động vật được chia thành 2 giống. 
nhóm? 
+ Đó là những giống nào? + Giống đực và giống cái. 
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra 
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái 
đó thuộc giống nào? tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng 
trứng gọi là gì? tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển 
phát triển thành gì? thành cơ thể mới, mang những đặc tính của 
 bố và mẹ.
 Hoạt động 2: Các cách sinh sản của 
động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào? + Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc 
 đẻ con.
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các - Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của 
con vật mà nhóm mình mang đến lớp, GV
những con vật trong các hình SGK 
thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và 
động vật đẻ con
- Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của 
 nhóm mình
- GV ghi nhanh lên bảng * Ví dụ: 
 Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
 Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo cá 
 sấu, vịt, rùa, cá voi, kh , dơi, voi, 
 vàng, sâu, ngỗng, đà hổ, báo, ngựa, lợn, 
 điểu, chó, mèo, 
 Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về - HS thực hành vẽ tranh
những con vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
+ Con vật đẻ trứng
+ Con vật đẻ con 
- Trình bày sản phẩm - HS lên trình bày sản phẩm
 - Cử ban giám khảo chấm điểm cho những 
 HS vẽ đẹp
- GV nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát 
vật đối với con người? triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh 
 thái học, cung cấp thực phẩm cho con người
 17 - Hãy tìm hiểu những con vật xung - HS nghe và thực hiện
quanh hoặc trong nhà mình xem 
chúng đẻ trứng hay đẻ con ?
 Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 cách tính vận tốc, quãng đường, thời 
 gian của chuyển động đều.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi
 + Muốn tính quãng đường ta làm thế - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
 nào?
 - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ - Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài 
 18 trên bảng lớp sau đó chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét kết luận Giải
 Quãng đường báo gấm chạy được là:
 1
 120 x = 4,8 (km)
 25
 Đáp số: 4,8 km
Bài 1a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ - Học sinh đọc đề bài .
yêu cầu:
+ Có mấy chuyển động đồng thời? - Có 2 chuyển động đồng thời.
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay - Đó là 2 chuyển động cùng chiều 
ngược chiều?
- Giáo viên nhận xét chữa bài. - Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ 
 cách làm:
 Giải 
 Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 km là:
 36 – 12 = 24 (km)
 Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là
 48 : 24 = 2 (giờ)
 Đáp số: 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a. - Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm 
- Giáo viên nhận xét chữa bài. bài và chia sẻ kết quả:
 Giải 
 Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 km:
 36 – 12 = 24 (km)
 Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số 
 km là:
 3 x 12 = 36 (km)
 Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
Bài tập chờ 36 : 24 = 1,5 (giờ)
Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: 1,5 giờ 
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
làm bài. làm bài, báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
thiết Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 
 phút = 2,5 giờ
 Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được 
 quãng đường (AB) là:
 36 x 2,5 = 90(km)
 Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe 
 máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy.
 19 Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
 54 - 36 =18(km)
 Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là:
 90 : 18 = 5 (giờ)
 Ô tô kịp xe máy lúc:
 11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút
 Đáp số: 16 giờ 7 phút
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu các bước giải của bài toán - HS nêu:
 chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau? + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2)
 + B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau
 s : (v1 - v2)
 - Chia sẻ với mọi người cách giải dạng - HS nghe và thực hiện
 toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc 
 sống.
 Địa lí
 CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
 + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
 + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền 
công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và 
khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
 - Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với 
nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế 
giới.
 - Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
 - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư 
và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
 - Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi 
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_cv2345.doc