Giáo án Lớp 5 tuần 2 (11)

Giáo án Lớp 5 tuần 2 (11)

TẬP ĐỌC

Tiết 3

NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I-Mục tiêu:

 -Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài

 -Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn trong bài.Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hà

 -Hiểu nội dung của bài:Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời,Văn Miếu-Quốc Tử Giám là bằng chứng về nền văn hoá lâu đời của nước ta.

II-Chuẩn bị:

 -Tranh minh hoạ SGK

 -Bảng phụ viết sẵn câu,đoạn hướng dẫn luyện đọc.

 

doc 51 trang Người đăng nkhien Lượt xem 1037Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 tuần 2 (11)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần2 
Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011
Chào cờ
Tập trung toàn trường
	________________________________________
tập đọc
Tiết 3
Nghìn năm văn hiến
I-Mục tiêu:
	-Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài
	-Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn trong bài.Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hà
	-Hiểu nội dung của bài:Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời,Văn Miếu-Quốc Tử Giám là bằng chứng về nền văn hoá lâu đời của nước ta.
II-Chuẩn bị:
	-Tranh minh hoạ SGK
	-Bảng phụ viết sẵn câu,đoạn hướng dẫn luyện đọc.
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài:Quang cảnh làng mạc ngày mùa
-3 em
?Em thích chi tiết nào trong bài nhất?vì sao?
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Luyện đọc:
-Gọi HS đọc toàn bài
-1 em khá đọc
-GV chia đoạn gọi HS đọc nối tiếp đoạn
-5 em đọc nối tiếp 5 đoạn
-GV phát hiện và ghi những từ HS đọc dễ lẫn lên bảng, HD phát âm
-Một số em đọc lại
-Gọi đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cặp đôi luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-1 em đọc to,lớp đọc thầm
-GV đọc mẫu
c-Tìm hểu bài:
-Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi trong SGK
-HS thảo luận nhóm đôi
?Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc nhiên về điều gì?
-Nước ta có truyền thống khoa cử lâu đời,từ những năm 1075
?Triều đại nào tổ chức được nhiều khoa thi nhất?
-Triều đại nhà Lê với 104 khoa
?Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
-Triều đại Lê với 1780 tiến sĩ
?Bài văn muốn nói lên điều gì?
-Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời.Văn Miếu-Quốc Tử Giám là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
-GV ghi bảng
-HS nhắc lại ý nghĩa của bài
d-Luyện đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
-3 em đọc
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
-Vài em đọc
-Cho luyện đọc theo nhóm
-Nhóm đôi luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-5-7 em đọc bài
-GV cùng HS nhận xét,cho điểm
4-Củng cố-dặn dò:
-Tóm tắt nội dung bài.
-Nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài.
____________________________________________________
toán
	Tiết 6: 	Luyện tập
I-Mục tiêu:
	-Giúp HS nhận biết được các phân số thập phân
	-Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
	-Giải toán về tìm giá trị một phân số của một số đã cho trước.
	-Có ý thức trong giơ học
II-Chuẩn bị:
	-Bảng phụ
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp
-HS hát
2-Kiểm tra: 
-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 2
-GV cùng HS nhận xét,cho điểm
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Hướng dẫn làm BT:
Bài 1:Gọi 1 em đọc yêu cầu BT
1 em lên bảng,lớp làm nháp
-GV cùng HS nhận xét,cho điểm
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu BT
-Cho HS tự làm rồi chữa
-2 em lên bảng,lớp làm bảng con
-GV chữa bài,cho điểm
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Cho HS tự làm rồi chữa
-1 em lên bảng,lớp làm vở
Bài 4:Gọi HS đọc đề bài
-1 em
-Hướng dẫn HS giải bài
-1 em giải bài vào bảng phụ,lớp làm vào vở
Bài giải
Số HS giỏi môn toán là:
30 x = 9 (Học sinh)
Số HS giỏi tiếng việt là:
30 x (Học sinh)
 Đáp số:9 HS giỏi toán
 6 HS giỏi TV
-GV chấm,chữa bài
5-Tổng kết dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm BT ở vở bài tập
khoa học
	Tiết 3 
Nam hay nữ (tiếp)
I-Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
	-Biết phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
	-Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm về nam và nữ
	-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam hay bạn nữ
II-Chuẩn bị:
	-Phiếu BT
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
	Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trình bày những đặc điểm khác nhau về mặt sinh học giữa nam và nữ.
-2 em lên bảng
-GV nhận xét cho điểm
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài: 
b-Hoạt động 1: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
Mục tiêu:Giúp HS nhận ra được một số quan niệm xã hội về nam và nữ
-Có thức tôn trọng bạn khác giới
Tiến hành: làm việc theo nhóm
-Đại diện vài nhóm trình bày
-Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi trong SGK
-Thảo luận nhóm đôi và trả lời
?Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không?giải thích tại sao?
a-Công việc của phụ nữ là nội trợ
b-Đàn ông là người kiếm tiền nuôi gia đình
c-Con gái nên học nữ công,con trai nên học kĩ thuật
?Trong gia đình cha mẹ cư sử như vậy có đúng không? Vì sao?
-Con trai đi học về thì được chơi còn con gái đi học về thì trông em hoặc giúp mẹ nấu cơm
Hoạt động2:Làm việc cả lớp
-Mục tiêu:HS nêu được ý kiến của mình để sử lí tình huống
-Tiến hành:
 +Gọi từng nhóm báo cáo kết quả
-Các nhóm trình bày kết quả
 +GV nhận xét bổ sung
*Kết luận:Quan niệm về nam và nữ có thể thay đổi.Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay trong gia đình,lớp học.
4-Củng cố dặn dò:
-Tóm tắt nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau
Hoạt động tập thể
Đội hình đội ngũ . Tìm hiểu truyền thống của nhà trường
I. Mục tiêu
	- HS nắm được những truyền thống tốt đẹp của nhà trường
	- Tự hào và phát huy tốt truyền thống đó.
 - Ôn tập lại đội hình đội ngũ
II. Tiến hành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Các em biết những truyền thống tốt đẹp nào của trường ?
- Ngoài những truyền thống đó ra trường ta còn có truyền thống kính thầy, yêu bạn, dạy tốt, học tốt
- Thái độ của em như thế nào trức những truyền thống đó ?
- Lớp ta có những bạn nào đã thực hiện được điều đó ?
- HS phát biểu
- Tự hào về truyền thống đó, phát huy tốt hơn nữa những truyền thống tốt đẹp của trường
- HS phát biểu
GV cho học sinh ôn lại các động tác của đội hình đội ngũ.
III. Củng cố, dặn dò
	- GV nhận xét tiết học
	- Về nhà học tập tốt noi gương truyền thống của trường
Ngày soạn:
Ngày dạy:
toán
 Tiết 7 ôn phép cộng và phép trừ hai phân số
I-Mục tiêu:
	-Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng,trừ hai phân số
	-Luyện cách trìng bày bài toán sạch,đẹp
	-Có thái độ tích cực trong học tập
II-Chuẩn bị:
	-Bảng phụ
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp
-HS hát
2-Kiểm tra: -Gọi 2 HS lên bảng,chấm vở vài em
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-HD ôn tập phép cộng,phép trừ hai phân số:
-GV viết bảng,HS tự tính
-2 em lên bảng,lớp làm vở
+ 
?Muốn cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
-Ta cộng hoặc trừ hai tử số của chúng và giữ nguyên mẫu số
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính
-2 HS lên bảng,lớp theo dõi,nhận xét
?Muốn cộng hay trừ hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
Ta quy đồng mẫu số của hai phân số rồi cộng hay trừ hai phân số đã quy đồng
4-Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu HS nêu cách làm và cho HS tự làm bài
-2 em lên bảng lớp làm bảng con
-GV cùng HS nhận xét,chữa bài,cho điểm
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-3 HS lên bảng,lớp làm vở theo nhóm
-GV di giúp HS yếu
a, 3+
b,4-
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT
-1 em đọc
-GV hướng dẫn giải bài
-1 em làm bảng phụ,lớp làm vở
Bài giải
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh là:
(Số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
(Số bóng trong hộp)
 Đáp số: hộp bóng
-GV nhận xét cho điểm
5-Tổng kết dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về làm BT và chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu
Tiết 3 Mở rộng vốn từ: tổ quốc
I-Mục tiêu:
	-Giúp HS mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tổ quốc
	-Tìm được những từ đồng nghĩa với từ tổ quốc.
	-Đặt câu đúng,hay với những từ ngữ nói về tổ quốc,quê hương
II-Chuẩn bị:
	-Bảng phụ 
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và đặt câu với từ vừa tìm được
-Từ chỉ màu xanh,đỏ,trắng,đen
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-1 em đọc
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và viết ra giấy những từ đồng nghĩa với tổ quốc
-Trả lời nối tiếp: Nước nhà, non sông, đất nước, quê hương
?Tổ quốc có nghĩa là gì?
-Đất nước của mình
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-1em đọc
-Cho HS thảo luận nhóm đôi
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các từ đồng nghĩa với tổ quốc là: Đất nước,quê hương,quốc gia,giang sơn,non sông,nước nhà
-GV nhận xét,bổ sung
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Cho HS thảo luận theo nhóm
-Nhóm 4 thảo luận
-Đại diện trình bày
-GV cùng HS khác nhận xét,bổ sung
?Em hiểu thế nào là quốc doanh
-Do nhà nước kinh doanh
?Quốc tang là gì?
-Tang chung của đất nước
?Quốc học là gì?
-Nền học thuật của nước nhà
4-Củng cố,dặn dò:
-GV tóm tắt nội dung bài
-Vài em nhắc lại
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau
Chính tả (Nghe- viết)
Bài viết : Lương Ngọc Quyến
I-Mục tiêu: 
	-HS nghe viết đúng bài chính tả: Lương Nọc Quyến
	-Làm BT để củng cố mô hình cấu tạo vần,chép đúng tiếng,vần vào mô hình
	-Có thái độ tích cực trong giờ học
II-Chuẩn bị:
	-Bút dạ,bảng phụ
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị vở viết của HS
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài: 
b-Hướng dẫn HS nghe viết: 
-Giáo viên đọc bài chính tả 1 lần
HS nghe
-Gọi HS đọc lại bài
-1em đọc , lớp đọc thầm
?Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
-Ông là 1 nhà yêu nước,Ông tham gia chống thực dân pháp và bị giặc khoét bàn chân,luồn dây thép buộc chân ông vào sích sắt
?Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
-Ngày 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ
-Hướng dẫn HS viết bảng con từ khó
-Lớp viết bảng con:Lương ngọc Quyến,Lương Văn Can,lực lượng,khoét
c-Viết chính tả: 
-GV đọc từng câu cho HS viết(lưu ý đến cách viết và cách cầm bút của HS)
-HS viết bài
-Đọc cho HS soát lỗi
-GV thu chấm 1 số bài
-HS tự phát hiện ra lỗi để sửa
d-Hướng dẫn làm BT chính tả:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT 1
-HS nêu miệng
Gọi HS đọc yêu cầu BT 2
-GV treo bảnh phụ gọi HS lên bảng làm
-1 em lên bảng dưới lớp làm VBT
-GV cùng HS nhận xét cho điểm
4-Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện chữ,làm BT và chuẩn bị bài giờ sau
mĩ thuật
Tiết 2: vẽ trang trí : màu sắc trong trang trí
I-Mục tiêu:
	-Giúp HS hiểu sơ lược về vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí
	-HS biết sử dụng màu trong các bầi trong trang trí
	-HS cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí
II-Chuẩn bị:
	-Một số đồ vật đã được trang trí
	-Màu vẽ bút chì, tẩy, thước
III-Các hoạt ...  nhận xét,cho điểm
4-Củng cố dặn dò:
-Chon 1 số sản phẩm đẹp,tuyên dương
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về chuẩn bị bài giờ sau
	Tiết 4 khoa học
Cơ thể của chúng ta được hình thành 
như thế nào?
I-Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
	-Bhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của người mẹ và tinh trùng của người bố.
	-Phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
	-Có thái độ tích cực trong giờ học
II-Chuẩn bị:
	-Tranh minh hoạ
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
?Giữa nam và nữ có điểm gì khác nhau về mặt sinh học?
-HS trả lời
?Cần có thái độ như thế nào với bạn cùng giới và khác giới?
-GV cùng HS nhận xét,cho điểm
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài: 
b-Hoạt động 1: 
-Mục tiêu:HS xác định được sự khác nhau giữa 2 cơ thể nam và nữ .Nhận biết được 1 số từ khoa học:Thụ tinh,hợp tử,phôi,bào thai
-Tiến hành:
-Bước 1:Đặt câu hỏi để HS nhớ lại bài học trước
-HS trả lời dưới dạng trắc nghiệm
?Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người?
-Cơ quan tiêu hoá
-Cơ quan tuần hoàn
-Cơ quan sinh dục
*
?Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?
-Tạo ra trứng
-Tạo ra tinh trùng
*
?Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?
-Tạo ra tinh trùng
-Tạo ra trứng
*
-Bước 2:Giảng giải
?Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là gì?
-Sự thụ tinh
?Trứng đã được thụ tinh gọi là gì?
-Hợp tử
?Hợp tử phát triển thành gì?
-Thành phôi rồi thành bào thai
?Khi nào thì em bé được sinh ra?
-Sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ
Hoạt động2:
-Mục tiêu:Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh và phát triển của thai nhi
-Tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
-HS quan sát,đọc chú thích và tìm xem mỗi chú thích hợp với hình nào
 -Gọi HS trình bày 
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét bổ sung
4-Củng cố dặn dò:
-Gv tóm tắt nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau
	Tiết 5 mĩ thuật
$2vẽ trang trí : màu sắc trong trang trí
I-Mục tiêu:
	-Giúp HS hiểu sơ lược về vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí
	-HS biết sử dụng màu trong các bầi trong trang trí
	-HS cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí
II-Chuẩn bị:
	-Một số đồ vật đã được trang trí
	-Màu vẽ bút chì, tẩy, thước
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
-cho HS quan sát các bài vẽ trang trí
? có những màu nào ở bài trang trí
Quan sát và thảo luận để trả lời
HS kể tên các màu : Đỏ, Vàng, xanh, trắng
? mỗi màu được vẽ ở những hình ảnh nào?
-Những hoạ tiết giống nhau vẽ cùng 1 màu
? màu nền và màu hoạ tiết giống nhau hay khác nhau
-Khác nhau
? Độ đậm nhạt trong bài có giống nhau không?
-Khác nhau
Hoạt động2: Cách vẽ màu
-Yêu cầu HS đọc mục 2 trang 7 SGK
-1em đọc to lớp đọc thầm
-Giáo viên lưu ý với HS cách vẽ màu
-HS nêu cách vẽ màu dựa theo SGK
Hoạt động 3:Thực hành
-GV yêu cầu HS làm bài thực hành tô màu vào hình cho sẵn
-HS hoàn thành bài ngay tại lớp
Hoạt động 3:Đánh giá sản phẩm
-Gọi HS trưng bày bài vẽ
-Gọi 1-2 em làm ban giám khảo chấm điểm.
-GV tổng kết đánh giá ở 3 mức độ: A+, A, B
4-Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét giờ học.
-Dặn chuẩn bị bài sau.
 Thứ sáu ngày 21 Tháng 8 năm 2009
Tiết1 
 toán
$10: Hỗn số (tiếp)
I-Mục tiêu:
	-Giúp HS biết cách chuyển hỗn số thành phân	
-HS giải BT nhanh,chính xác
	-HS hoạt động tích cực trong gìơ học
II-Chẩn bị:
	-Bảng phụ 
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra:
-Gọi 2 HS lên bảng,chấm vở vài em
-2 em lên bảng điền bảng phụ
-Nhận xét bài trên bảng,cho điểm
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Hướng dẫn chuyển hỗn số thành phân số:
-GV dán các hình vễ giống SGK lên bảng
-HS quan sát
-Hãy đọc hỗn số chỉ số phần hình vuông đã được tô màu
hình đã tô màu
-Hãy đọc phân số chỉ số hình vuông đã được tô màu
-có hình vuông đã tô màu
-Vậy ta có: 
?Hãy viết thành tổng của phần nguyên và phần phân số rồi tính tổng này
-HS thực hiện
=2+
-Ta có sơ đồ cách tính như sau:
-HS nêu:Muốn chuyển hỗn số thành phan số ta lấy Phần nguyên nhân mẫu số và cộng tử số được kết quả lấy làm tử số,mâũ số giữ nguyên
4-Luyện tập:
Bài1:Gọi 1 em nêu yêu cầu
-1 em nêu
-GV cho HS tự làm rồi chữa
-2 em lên bảng,lớp làm nháp
-GV cùng HS nhận xét,chữa bài,cho điểm
Bài2:Gọi 1 em nêu yêu cầu
-1 em nêu
-GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa
-2 em lên bảng,lớp làm vở
Bài3:Gọi HS nêu yêu cầu BT
-1 em nêu
-Yêu cầu HS tự làm
-2 em lên bảng,lớp làm vở
5-Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS làm BT về nhà và chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 2 tập làm văn
$ 4 : Luyện tập làm báo cáo thống kê
I-Mục tiêu:
	-Giúp HS hiểu cách trinhg bày các số liệu thống kê và tác dụng của các số liệu thống kê,giúp thấy rõ kết quả,so sánh được các kết quả
	-Lập bảng thống kê theo kiểu bảng về số liệu của từng tổ trong lớp
	II-Chuẩn bị:
	-Bảng phụ kẻ sẵn 
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ: 2 em
?Đọc 2 đoạn văn tả cảnh 1 buổi trong ngày
-2 em đọc bài
-GV nhận xét,cho điểm
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-1 em đọc
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
-HS thảo luận nhóm
-Gọi HS trình bày nối tiếp
-GV cho 1 HS khá lên điều khiển lớp hoạt động
-1 em hỏi các nhóm khác trả lời
?Số khoa thi,số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 đén năm 1919 là bao nhiêu?
-185 khoa thivà 2896 tiến sĩ
?Số khoa thi và số tiến sĩ của từng thời đại là bao nhiêu?
-6 HS đọc nối tiếp bảng thống kê
?Số bia và số tiến sĩ có khắc tên trên bia còn lại đến ngày nay là bao nhiêu?
-Có 82 bia và 1006 tiến sĩ được khắc tên
?Các số liệu thống kê có tác dụng gì?
-Giúp người đọc tìm thông tin dễ dàng,dễ so sánh giã các triều đại
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu
-1 em đọc to,lớp đọc thầm
-Cho 1 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm vở
-1 HS làm bàivào bảng phụ,lớp làm vở
-Gọi HS trình bày bài
-1 số HS nối tiếp trình bày
-HS khác nhận xét,bổ sung
-GV nhận xét,cho điểm
4-Củng cố,dặn dò:
GV tóm tắt nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về lập bảng thống kê 5 gia đình gần nơi em ở về số người,số con nam,nữ
Tiết 2 Địa lí
$ 2: địa hình và khoáng sản
I-Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
	-Biết dựa vào bản đồ,lược đồ đẻ nêu được một số dặc điểm chính của địa hình,khoáng sản nước ta.
	-Kể tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi,đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ,lược đồ.
	-Kể tên được một số khoáng sản có ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than,áit,a-pa-tít,bô sít,dầu mỏ
	-Có ý thức trong giờ học
II-Chuẩn bị:	
-Bản đồ địa lí tự nhiên
III-Các hoạt động day học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1-ổn định lớp:
-HS hát
2-Kiểm tra bài cũ: 2 em
?Chỉ trên bản đồ và nêu giới hạn vị trí,hình dạng nước ta?
?Diện tích nước ta là bao nhiêu?
3-Bài mới:
a-Giới thiệu bài: 
b-Dạy học bài mới:
*Hoạt động 1: Địa hình
-Gọi HS đọc mục 1 SGK
-1 em đọc
-Cho HS quan sát hình1
-HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
-GV treo bản đồ địa lí VN gọi HS lên chỉ và trả lời câu hỏi
-Hãy chỉ vị trí núi và đồng bằng trên lược đồ hình 1
-vài em chỉ
-Kể tên và chỉ dãy núi chính,dãy núi nào có hướng tây bắc đông nam,dãy núi nào có hình cánh cung?
-Bước 2:Chỉ vị trí nước ta trên bản đồ?
-Vài em lên chỉ
-Bước 3:Chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu?
-Vài em lên chỉ
-GV tiểu kết 
*Hoạt động2:Khoáng sản
-Cho HS hoạt động nhóm
-Cho HS quan sát hình 2
-HS quan sát hình 2 kể tên một số khoáng sản ở nước ta và hoàn thành bảng
-Đại diện nhóm trình bày
-GV cùng HS khác nhận xét bổ sung
?*Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?Diện tích lãnh thổ khoảng bao nhiêu km?
HS căn cứ vào lược đồ trả lời các câu hỏi của GV
*Hoạt động 3:Tổ chức trò chơi
-GV treo bản đồ tự nhiên và bản đồ khoáng sản VN.Gọi từng cặp HS lên bảng chỉ dáy Hoàng Liên Sơn và chỉ Đồng Bằng Bắc Bộ
-GV và lớp cổ vũ
-Giúp đỡ bạn yếu
-Các cặp thi nhau chỉ đúng và nhanh
4-Củng cố dặn dò:
-Tóm tắt nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về học ghi nhớ và chuẩn bị bài giờ sau
	Tiết 4: thể duc
$ 4: đội hình đội ngũ-trò chơi “kết bạn” 
I-Mục tiêu:
	-Ôn củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ.Tập hợp hàng dọc,dóng hang,điểm số,đứng nghiêm,nghỉ,quay phải,trái,đằng sau.yêu cầu tập hợp nhanh,quay đúng hướng đều,đẹp,đúng khẩu lệnh
	-Trò chơi : Yêu cầu nắm được cách chơi,nội quy chơi,hứng thú trong khi chơi.
II-Địa điểm:
	-Sân trường đảm bảo vệ sinh
	-Chuẩn bị: 1 còi ,kẻ sẵn sân chơi
III-Nội dung và phương pháp:
Nội dung
Thời gian
(phút)
Phương pháp
1-Phần mở đầu:
5
-Tập hợp lớp
-3 hàng dọc,điểm số báo cáo
-GV phổ biến nội dung bài học
-GV nhắc lại nội quy tập luyện,chấn chỉnh đội ngũ
-Cho HS khởi động
3
-HS chơi trò chơi:Thi đua xếp hàng
2-Phần cơ bản: 
18 - 22
a-Đội hình đội ngũ
7-8
-Ôn tập hợp hàng dọc,dóng hàng,điểm số,đứng nghiêm,nghỉ,quayphải,trái,đằng sau
-Lần1:Thực hiện theo GV
-Lần 2:Thực hiện theo sự chỉ đạo của tổ trưởng
-Yêu cầu các tổ tự tập luyện và lần lượt trình diễn
1 – 2lần
-Từng tổ lần lượt
-Tổ khác nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
b-Trò chơi vận động:
10-12
-Chơi trò chơi “Kết bạn”
5
-GV nêu luật chơi
- Cho HS chơi thử
-Tổ cho HS chơi
-Đội hình vòng tròn,1 em làm quản trò
3-Phần kết thúc:
5
-Nhận xét tiết học
-Giao bài về nhà: Ôn đội hình đội ngũ
____________________________________________
 Sinh hoạt lớp
 Nhận xét tuần 2
I. yêu cầu:
- HS nhận ra những ưu điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 2
- Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải.
II. Lên lớp:
1/ Nhận xét chung:
	- Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao.
- Đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn.
	- Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài.
- Học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.
- 1 số em có nhiều tiến bộ 
Tồn tại:
	- 1 số em còn nghịch.
	- Chữ còn viết ẩu, chưa đúng cỡ chữ. 
2/ Phương hướng tuần 3:
	- Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần 
- Tiếp tục kèm học sinh yếu.
- Rèn chữ cho 1 số em.
- Thường xuyên kiểm tra Hs lười, quên đồ dùng.
- Nghiêm khắc với Hs có ý thức kém.
 =================****&&&****====================

Tài liệu đính kèm:

  • doclop 5 tuan 2 THMTHDNG.doc