Bài 3: ĐI THƯỜNG NHANH DẦN CHUYỂN SANG CHẠY THEO CÁC HƯỚNG. (tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi thường nhanh dần chuyển sang chạy theo các hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập đi thường nhanh dần chuyển sang chạy theo các hướng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. chân, vai, hông, gối,... - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “nhảy đúng nhảy nhanh” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - GV nhắc lại tên động II. Phần cơ bản: tác,làm mẫu lại động tác kết hợp yêu cầu kĩ thuật - HS quan sát GV làm mẫu - Kiến thức. động tác. - Ôn đi thường nhanh dần - Cho 2 HS lên thực chuyển sang chạy theo hiện lại động tác. đường kẻ thẳng. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, - Ôn đi thường nhanh dần đánh giá tuyên dương. chuyển sang chạy theo hướng phải, trái. - GV thổi còi - HS thực - Đội hình tập luyện đồng -Luyện tập hiện động tác. loạt. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu ĐH tập luyện theo tổ vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi GV - Phân công tập theo cặp Tập cá nhân đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - trình đua giữa các tổ. diễn - Trò chơi “bịt mắt bắt dê”. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương HS thực hiện kết hợp đi lại hít - Bài tập PT thể lực: và sử phạt người phạm thở luật - Vận dụng: - Cho HS chạy nâng cao - HS trả lời đùi 20m III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan sát - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. tranh trả lời câu hỏi BT1 - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung trong sách. của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _________________________________________________________________ Bài 4: CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ CƠ BẢN. (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các động tác quỳ cơ bản. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ Khởi động học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “thỏ về - HS Chơi trò chơi. hang” - GV hướng dẫn chơi - Đội hình HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Kiến thức. tranh - Động tác quỳ cao - GV làm mẫu - HS quan sát GV làm mẫu một chân. động tác kết hợp phân tích kĩ thuật - HS tiếp tục quan sát động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Động tác quỳ cao - Đội hình tập luyện đồng loạt. hai chân. - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên ĐH tập luyện theo tổ dương. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. GV -Luyện tập - Gv quan sát, sửa - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa Tập đồng loạt sai cho HS. động tác sai - Y,c Tổ trưởng - Từng tổ lên thi đua - trình diễn cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực. - Chơi theo hướng dẫn - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp đôi HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở Tập cá nhân GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - HS trả lời - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “làm theo - HS thực hiện thả lỏng hiệu lệnh”. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - ĐH kết thúc dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên - Vận dụng: dương và sử phạt người phạm luật III.Kết thúc - Cho HS chạy - Thả lỏng cơ toàn nâng cao đùi 20m thân. - Yêu cầu HS quan - Nhận xét, đánh giá sát tranh trả lời câu chung của buổi học. hỏi BT1 trong sách. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. BÀI 10: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: -Nêu được một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường biển. -Sử dụng được: chấm, nét, đậm nhạt, chất cảm, không gian,... và vật liệu, chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm có hình ảnh chính, hình ảnh phụ, thể hiện sự tương phản về màu sắc và chia sẻ cảm nhận. -Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. -Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm. -Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Năng lực riêng: -Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát các SPMT và nêu hoạt động bảo vệ môi trường biển. -Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Sáng tạo được một SPMT về hoạt động bảo vệ môi trường biển từ vật liệu sẵn có. Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Chia sẻ quá trình lựa chọn, phối hợp vật liệu trong thực hành sáng tạo. 3. Phẩm chất -Chăm chỉ: Chuẩn bị một số vật liệu thông dụng như giấy, bìa, kéo, hồ/keo dán, màu vẽ, bút,,,trong thực hành, sáng tạo. -Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn. -Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGV. - Hình minh hoạ về hoạt động bảo vệ môi trường biển; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh - SGK, VBT (nếu có). - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán nghĩa: - HS tham gia trò chơi. + GV chuẩn bị một số hình vẽ về đề tài môi trường, phía sau có ghi nội dung và ý nghĩa của hình đó. + GV chia lớp thành các đội, yêu cầu quan sát tranh và thảo luận về nội dung và ý nghĩa tranh đó. + Nhóm có đại diện giơ tay nhanh nhất được chọn tranh để trình bày. Nhóm trình bày đúng được cộng 10 điểm, trả lời sai các đội khác giành quyền đoán tiếp. + Nhóm đoán đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng. - HS quan sát tranh. - GV trình chiếu tranh cho HS quan sát. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 - HS lắng nghe, tiếp thu. Hình 5 - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí của HS: + Hình 1: HS cùng nhau thu gom rác và chăm sóc cho cây xanh. Hành động không chỉ góp phần làm xanh sạch đẹp không gian sống mà còn giữ gìn bảo vệ môi trường. + Hình 2: HS nhặt rác ở biển. Hành động này không chỉ bảo vệ cảnh quan các bãi biển mà còn bảo vệ tài nguyên sinh vật biển. + Hình 3: HS đang trồng và chăm sóc cây xanh. Hành động mang lại nhiều giá trị cho môi trường như tạo thêm O2, giảm thiểu CO2, điều hòa nhiệt độ.. . + Hình 4: Tuyên truyền ngăn chặn hành vi chặt phá rừng góp phần bảo vệ rừng – lá phổi xanh của thiên nhiên. + Hình 5: HS phân loại các loại rác khác nhau. Hành - HS lắng nghe chuẩn bị động giúp cho việc xử lí rác thải dễ dàng, góp phần giữ vào bài học mới. gìn và cải tạo môi trường. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS. - GV dẫn dắt vào bài học: Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 10: Bảo vệ môi trường biển. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể tên được một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường biển. - HS quan sát và làm việc b. Cách tiến hành nhóm đôi. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK tr.48, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi. + Hình nào thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường biển? + Hình nào thể hiện hoạt động gây hại cho môi trường - HS trả lời. biển? + Em có ý tưởng gì để bảo vệ môi trường biển? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: + Hình ảnh số 2 thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường biển. + Hình ảnh số 1 thể hiện hoạt động gây hại cho môi trường biển. - HS quan sát. + Em có thể rủ bạn bè đi thu gom rác ở bãi biển vào cuối tuần - GV sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường biển: - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai thác thông tin trong SGK tr.49 và thực hiện yêu cầu: + Sản phẩm thể hiện điều gì, hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ? + Trên sản phẩm, màu sắc được sử dụng thể hiện sự tương phản (nóng, lạnh, đậm, nhạt) ở hình ảnh, chi tiết nào? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: - HS trình bày. + Sản phẩm thể hiện đề tài bảo vệ môi trường biển, hình ảnh chính là những người dân đang thu gom rác, hình - HS lắng nghe, tiếp thu. ảnh phụ là bối cảnh biển xung quanh. + Màu sắc thể hiện sự tương phản ở hình ảnh quần áo những người dân, ở hình ảnh nước biển (màu lạnh) và bãi cát vàng (màu nóng). - GV kết luận: Xả rác bừa bãi ra biển là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo - HS lắng nghe, ghi nhớ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: + Nắm được cách vẽ tranh thu gom rác trên biển và cách vẽ, cắt, dán tạo sản phẩm bảo vệ môi trường biển. + Tạo được sản phẩm mĩ thuật đề tài bảo vệ môi trường biển bằng nhiều hình thức khác nhau theo ý thích. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - GV yêu cầu HS quan sát cách thực hành tạo sản phẩm đề tài sinh vật biển trong SGK tr.49 - 50 và trả lời các câu - HS quan sát và lắng hỏi: nghe câu hỏi. + Các nhân vật đang tham gia hoạt động gì? Hoạt động đó diễn ra ở đâu? + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ được sắp xếp ở vị trí nào trên mỗi sản phẩm? + Màu sắc, đậm nhạt giữa nhóm nhân vật với cảnh xung quanh có gì khác biệt? + Hình thức thể hiện của mỗi cách thực hành. + Các bước tạo sản phẩm. + Thông điệp của mỗi sản phẩm. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Các nhân vật đang tham gia hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường trên bãi biển. + Hình ảnh chính được sắp xếp chính giữa ở mỗi sản phẩm. + Các nhóm nhân vật được sử dụng màu sắc rực rỡ, tông - HS trình bày. màu nóng, tạo nên sự tương phản với màu sắc trong cảnh xung quanh. - HS lắng nghe và tiếp thu. + Hình thức thể hiện: vẽ, cắt, dán. + Các bước tạo sản phẩm: (1) Cách 1: • GV hướng dẫn HS vẽ hình các nhân vật từ các hình cơ bản; vẽ hình nhóm chính trước, nhóm phụ sau; vẽ nhóm chính ở trung tâm của bức tranhh, màu sắc tươi sáng, nôi bật hơn so với màu sắc ở các hình nhóm phụ nhằm làm rõ nội dung của bức tranh. • GV có thể linh hoạt sử dụng vật liệu màu khác phù hợp với điều kiện thực tiễn của HS để thấy được sự đa dạng của vật liệu tạo sản phẩm. (2) Cách 2: • GV hướng dẫn HS tạo kho hình ảnh các nhân vật, đồ vật từ vật liệu giấy màu hoặc giấy bìa cát tông. • Hình dạng các nhân vật được tạo nên từ các hình cơ bản. Các đồ vật nhỏ nên vẽ tập trung tạo thành các mảng để dễ cắt, dán. • Sắp xếp hình ảnh nhóm chính trước, nhóm phụ sau; không nên dán cố định các hình ảnh ngay từ đầu mà sau khi sắp xếp tổng thể các hình ảnh trên sản phẩm có sự cân đối, hài hoà thì mới dán cố định lần lượt từng hình ảnh.
Tài liệu đính kèm: