Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14

docx 52 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 14
 Tập đọc
 CHUỖI NGỌC LAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm 
và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
 - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện 
được tính cách nhân vật.
 - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam.
 Kỹ năng:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
 - Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng 
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn trong - 3 học sinh thực hiện.
 bài Trồng rừng ngập măn.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,...
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu 
 quý ?
 + Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó, câu khó.
 + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của 
đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan 
tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành: 
 Phần 1 
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, TLCH 
luận và trả lời câu hỏi và chia sẻ trước lớp:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng 
 chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị 
 đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc 
lam không? lam.
+ Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một 
 nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập 
 con lợn đất.
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi 
 lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên 
- GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc
1 theo vai. - Tổ chức HS thi đọc - HS thi đọc
- GV nhận xét - HS nghe
 Phần 2
 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH:
lời câu hỏi
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có 
làm gì? đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở 
 đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc 
 thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với 
 giá bao nhiêu?
+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất 
rất cao để mua ngọc? cả số tiền mà em có.
+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối với + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để 
chú Pi-e? tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô 
 đã mất trong một vụ tai nạn giao thông.
 + Các nhân vật trong câu chuyện này 
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu đề là những người tốt, có tấm lòng 
chuyện này? nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang 
 lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang 
 lại niềm vui cho cô bé Gioan. Bé Gioan 
 mong muốn mang lại niềm vui cho 
 người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị 
 của cô bé đã cưu mang nuôi nấng cô bé 
 từ khi mẹ mất.
- GV kết luận nội dung phần - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi 
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài? những con người có tấm lòng nhân hậu 
 ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho 
 người khác 
 - HS đọc
- GV ghi nội dung bài lên bảng - HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - 2 HS thi đọc
- HS thi đọc 
- GV nhận xét 
Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
 nhỏ ?
 - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có - Lắng nghe và thực hiện.
 nội dung ca ngợi những con người có tấm 
 lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại 
 niềm vui cho người khác.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Chính tả
 CHUỖI NGỌC LAM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm 
được bài tập 2a.
 - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
 - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
 - Kỹ năng:
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS
 - Học sinh: Vở viết, SGK 1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5phút)
 - Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi
 nhau ở âm đầu s/x.
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi 
 đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác 
 nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và 
 nhiều hơn thì đội đó thắng. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
 - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
 + Nội dung đoạn văn là gì ? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa 
 chú Pi-e và bé Gioan.
 * Hướng dẫn viết từ khó
 - HS tìm từ khó - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; 
 trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, rạng 
 rỡ...
 - HS luyện viết từ khó - HS viết từ khó
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 *Cách tiến hành: HĐ cá nhân
 - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe
 - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa 
đúng chưa đẹp
Lưu ý: 
- Tư thế ngồi: 
- Cách cầm bút: 
- Tốc độ viết:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa 
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. 
Làm được bài tập 2a.
*Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài 
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua.
 tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, 
 hanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
 trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
 chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
 trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
 chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
 trèo leo trèo, trèo cây trèo cao 
 chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
- HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm
- GV nhận xét kêt luận: Đáp án:
 + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
 + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe
 tiết học 
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập.
 không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 - Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện.
 - Xem trước bài chính tả sau.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
 - Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
 - Kỹ năng:
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS
 - Học sinh: Vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền - HS chơi trò chơi
điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan 
hệ từ Vì....nên. 
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
 - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
 - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
 - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
* Cách tiến hành:
 Bài tập: Cả lớp 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ? + Danh từ chung là tên chung của một 
 loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy 
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? giáo...
 + Danh từ riêng là tên của một sự vật 
- Yêu cầu HS tự làm bài Danh từ riêng luôn được viết hoa. 
- Gọi HS lên bảng chữa bài VD: Huyền, Hà,..
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi nhớ 
về danh từ - HS đọc
 Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài 
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ - HS đọc
riêng. - HS nêu
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết 
hoa danh từ riêng - HS đọc lại
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường - HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào vở
Sơn.... - GV nhận xét các danh từ riêng HS viết 
trên bảng.
 Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ - HS nhắc lại 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài 
sau đó chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết 
- GV nhận xét bài quả trước lớp.
 Bài tập 4a,b,c: Cá nhân - Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
- HS đọc yêu cầu 
- HS tự làm bài - HS đọc 
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả - HS làm bài
- Nhận xét bài trên bảng - HS lên chia sẻ kết quả 
 a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong 
 kiểu câu Ai làm gì?
 - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn 
 DT
 ngào.
 - Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước 
 ĐT
 mắt.
 - Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước 
 DT
 mắt.
 b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ 
 trong kiểu câu Ai như thế nào?
 - Một mùa xuân mới bắt đầu.
 Cụm DT
 c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong 
 kiểu câu “Ai là gì ?”
 + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em 
 nhé !
 + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em 
Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân mãi mãi .
- Cho Hs tự làm bài vào vở - GV kiểm tra, sửa sai
 - HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
 d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ trong 
 kiểu câu “Ai là gì ?”
 + Chị là chị(DT)gái của em nhé !
 + Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt - Khi viết tên riêng người , tên riêng địa 
 Nam được viết hoa theo quy tắc nào? lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu 
 của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó. 
 - Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ - HS nghe và thực hiện
 là danh từ hoặc cụm danh từ.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập đọc
 HẠT GẠO LÀNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, 
là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ) .
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
 - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn 
mạnh ý đó)
 - Kỹ năng:
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện.
 bài Chuỗi ngọc lam.
 - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 *Cách tiến hành: HĐ cả lớp
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài thơ.
 - Nhóm trưởng điều khiển: 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong nhóm + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 
 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
 + Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 
 2 kết hợp giải nghĩa từ.
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
 - Một em đọc cả bài.
 - Đọc theo cặp - HS nghe
 - 1 HS đọc toàn bài
 - Giáo viên đọc diễn cảm 
 Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
 của đối tượng M1
 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
 *Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều 
 người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. 
 (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) *Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH sau đó - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, 
chia sẻ kết quả trước lớp TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
1. Em hiểu hạt gạo được làm nên từ - Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù 
những gì? sa); của nước (có hương sen thơm trong 
 hồ nước đầy) và công lao của con người, 
 của cha mẹ.
2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả - Giọt mồ hôi sa/ Những chưa tháng sáu? 
của người nông dân? Nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi 
 lên bờ/ Mẹ em xuống cấy.
3. Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào - Thay cha anh ở chiến trường gắng sức 
để làm ra hạt gạo? lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền 
 tuyến.
 - Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ 
 miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh 
 phân quang trành quết đất đã có gắng 
 đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.
4. Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hát - Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm 
vàng”? nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công 
 sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi. Hạt 
 gạo đóng góp vào chiến thắng chung của 
- Giáo viên tóm tắt ND chính. dân tộc.
- Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi bảng. - HS đọc.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: 
 - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Thuộc lòng 2-3 khổ thơ.
- HS M3,4 thuộc cả bài thơ.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
- Đọc nối tiếp từng đoạn - Học sinh đọc lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
cảm 1 khổ thơ tiêu biểu nhất.
- Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”
thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2
 - Đọc hay: M3, M4
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (6 phút)
 - Bài thơ cho ta thấy điều gì? + Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên 
 từ công sức của nhiều người, là tấm lòng 
 của hậu phương với tiền tuyến trong 
 những năm chiến tranh.
 - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn? - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp 
 - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một từng câu, từng đoạn.
 khổ mình thích nhất? - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay 
 nhất.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Kể chuyện
 PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể nối 
tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
 - HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện .
 - Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
 - Kỹ năng:
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
 - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ 
môi trường mà em đã làm hoặc chứng 
kiến.
- Nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài – ghi đề. - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu: 
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
 - Giáo viên kể lần 1. - HS nghe
- GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi
mượn nước ngoài, ngày tháng đáng 
nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép thuốc 
vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- dép được 
đưa đến viện gặp bác sĩ Pa-xtơ), 
7/7/1885 (ngày những giọt vắc- xin 
chống bệnh dại đầu tiên được thử 
nghiệm trên cơ thể con người)
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - - HS nghe và quan sát
1895) 
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh - HS nghe
hoạ SGK.
- Giáo viên kể lần 3(nếu cần) - HS nghe
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
* Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng 
 bài tập.
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể theo cặp - Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện theo 
 nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện, 
 cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu 
- Thi kể trước lớp chuyện theo tranh
 - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
 - Lớp nhận xét
- GV nhận xét - HS nghe
- GV và HS bình chọn bạn kể chuyện - Hs bình chọn
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
 - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến.
truyện:
+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng 
rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì loại 
Giô-dép? vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ thể 
 người.
+ Câu chuyện muốn nói điều gì? + Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương 
 con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ.
- GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn - HS nghe
Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo 
bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới 
thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em 
bé. Ông đã thực hiện việc này một cách 
thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, cân 
nhắc ông đã dồn tất cả tâm trí và sức 
lực để theo dõi tiến triển của quá trình 
điều trị. 
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý 
nghĩa truyện. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ - HS nêu
nhất ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tập làm văn
 LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản(ND ghi nhớ ) 
 - Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III ), biết đặt tên 
cho biên bản cần lập ở BT1(BT2) .
 - Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản
 * GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề . Tư duy phê phán.
 - Kỹ năng:
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Có tinh thần và trách nhiệm. Cẩn thận, tỉ mỉ khi làm biên bản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, một trong các mẫu đơn đã học
 - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , nhóm...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Yêu cầu HS thi đọc đoạn văn tả ngoại - HS thi đọc.
hình của một người mà em thường 
gặp.
- Nhận xét - HS nghe, bình chọn người viết hay
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản 
(ND ghi nhớ ) 
*Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS đọc biên bản đại hội chi - HS đọc 
đội.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm để - HS thảo luận nhóm
hoàn thành bài
- Gọi HS trả lời - HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét bổ sung.
+ Chi đội lớp 5A ghi biên bản làm gì? + Ghi biên bản cuộc họp để nhớ việc đã 
 xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều 
 thống nhất... nhằm thực hiện đúng nhiều 
 đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết...
+ Cách mở đầu và kết thúc biên bản có + Cách mở đầu:
điểm gì khác cách mở đầu và kết thúc - Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn 
đơn? bản.
 - Khác: biên bản không có tên nơi nhận , 
 thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở 
 phần nội dung .
 + Cách kết thúc:
 - Giống: có tên, chữ kí của người có trách 
 nhiệm.
 - Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí của 
 chủ tịch và thư kí, không có lời cảm ơn.
 + Những điều cần ghi biên bản : thời gian, 
+ Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào địa điểm họp, thành phần tham gia dự, chủ 
biên bản. toạ, thư kí, nội dung cuộc họp, diễn biến, 
 tóm tắt các ý kiến kết luận của cuộc họp, 
 chữ kí của chủ tịch và thư kí. - HS trả lời
+ Biên bản là gì? Nội dung biên bản 
thường gồm có những phần nào?
 Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III ), 
biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1(BT2) .
*Cách tiến hành: 
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu ND của bài tập - HS đọc
- HS làm việc theo cặp - HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trả lời - HS trả lời
- GV nhận xét 
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài
- 4 HS lên bảng làm bài - 4 HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, kết luận bài đúng. + Biên bản đại hội liên đội
- Trường hợp cần ghi biên bản là: + Biên bản bàn giao tài sản
+ Đại hội Liên đội: Cần ghi lại các ý + Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao 
kiến, chương trình công tác cả năm thông
học và kết quả bầu cử để làm bằng + Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái 
chứng và thực hiện. phép
+ Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh 
sách và tình trạng của tài sản lúc bàn 
giao để làm bằng chứng.
+ Xử lí vi phạm pháp luật về giao 
thông: Cần ghi lại tình hình vi phạm 
và cách xử lí để làm bằng chứng.
+ Xử lí việc xây dựng nhà trái phép: 
Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách 
xử lí để làm bằng chứng.
- Trường hợp không cần ghi biên bản 
là: + Họp lớp phổ biến kế hoạch tham 
 quan một di tích lịch sử: Đây chỉ là 
 việc phổ biến kế hoạch để mọi người 
 thực hiện ngay, không có điều gì cần 
 ghi lại để làm bằng chứng.
 + Đêm liên hoan văn nghệ: Đây là một 
 sinh hoạt vui không có điều gì cần ghi 
 lại để làm bằng chứng.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Khi viết biên bản, em cần lưu ý điều - HS nêu
 gì ?
 - Về nhà tập viết biên bản họp tổ của - HS nghe và thực hiện
 em về việc bình bầu thi đua trong 
 tháng 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiến thức:
 - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của 
BT1.
 - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu 
(BT2) .
 - Rèn kĩ năng phân biệt từ loại.
 - Kỹ năng:
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Chăm chỉ học tập. Giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn : + Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật
 + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
 + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc câu với nhau....
 - Học sinh: Vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Tìm nhanh các động từ chỉ hoạt động 
 của các bạn học sinh trong giờ ra chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của 
 BT1.
 - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu 
 (BT2).
 * Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ Cả lớp 
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu
 - HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS trả lời câu hỏi
 +Thế nào là động từ? + Động từ là những từ chỉ hoạt động, 
 trạng thái của sự vật.
 +Thế nào là tính từ? + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm 
 hoặc tính chất của sự vật, hoạt động 
 hoặc trạng thái.
 + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc 
 + Thế nào là quan hệ từ?
 các câu với nhau, nhằm thể hiện mối 
 quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
 - HS đọc 
 - GV nhận xét 
 - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
 - Treo bảng phụ có ghi sẵn định nghĩa

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_14.docx