Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18

docx 25 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – TUẦN 18
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo 
yêu cầu của BT2 .
 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ 
thuật được sử dụng trong bài . 
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc 
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Kể tên các bài tập đọc đã học trong 
 chương trình.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
 đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
 chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp 
 nghệ thuật được sử dụng trong bài . 
 * Cách tiến hành:
 - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - Lần lượt HS gắp thăm
 học
 - Yêu cầu HS đọc bài
 - HS đọc và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét 
 1 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
* Mục tiêu: 
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh 
theo yêu cầu của BT2 .
 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
 Bài 2: Cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung 
dung như thế nào? Tên bài - tác giả - thể loại
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ + Chuyện một khu vườn nhỏ 
đề Giữ lấy màu xanh? + Tiếng vọng
 + Mùa thảo quả
 + Hành trình của bầy ong
 + Người gác rừng tí hon
 + Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể loại, 
mấy cột dọc, mấy hàng ngang 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - Lớp làm vở, chia sẻ
STT Tên bài Tác giả Thể loại
 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn
 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ
 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn
 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ
 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn
 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người gác 
rừng tí hon để có nhận xét chính xác về 
bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con 
người gác rừng - như kể về một người 
bạn cùng lớp chứ không phải như nhận 
xét khách quan về một nhân vật trong 
truyện.
 2 - Yêu cầu HS đọc bài của mình - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình
 - GV nhận xét 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
 nào khác không ? Hãy kể về nhân vật 
 đó.
 - Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
 thân nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con 
người theo yêu cầu cảu BT2 .
 - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
 + Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe
 3 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng. 
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
dung bài theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp.
- GV đánh giá 
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người 
theo yêu cầu cảu BT2 .
 - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ Nhóm
 - HS đọc yêu cầu - Lập bảng thống kê các bài thơ đã học 
 trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng: + HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê 
+ Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
nào?
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo 
nhóm 
 Thể 
 STT Tên bài Tác giả
 loại
 Chuỗi 
 1 ...
 ngọc lam
 2 ...
- Đại diện các nhóm trình bày và tranh 
luận với các nhóm khác. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá luận trước lớp.
kết luận chung.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã 
học thuộc lòng thuộc chủ điểm - HS nêu tên
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ 
và nêu những câu thơ em thích. - Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc 
 lòng trong chủ điểm:
 + Hạt gạo làng ta
- Cho HS thảo luận nhóm + Về ngôi nhà đang xây.
 4 + Trình bày cái hay, cái đẹp của những - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 
 câu thơ đó(Nội dung cần diễn đạt, cách bài tập và trình bày trước lớp.
 diễn đạt)
 - Thuyết trình trước lớp.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
 đoạn văn mà em thích nhất.
 - Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
 văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
 - HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài 
thơ bài văn. 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 *GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã 
học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 5 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ 
bài văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng. 
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
dung bài theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp.
- GV đánh giá 
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm 
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng 
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: 
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng 
- Chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo 
 luận trước lớp.
 Sinh quyển Thuỷ quyển
 Khí quyển
 (MT động, thực (Môi trường 
 (MT không khí)
 vật) nước)
 Các sự vật trong Rừng, con người, Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ, 
 môi trường thú, chim, cây biển, khe, thác... âm thanh, khí hậu
 + Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn Lọc khói công 
 chống đốt nương, nước sạch, xây nghiệp, xử lý rác 
 chống đánh bắt thải chống ô 
 Những hành động dựng nhà máy 
 cá, chống bắt thú nhiễm bầu không 
 bảo vệ môi trường nước...
 rừng, chống buôn Lọc nước thải khí
 bán động vật công nghiệp
 hoang dã...
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(4 phút)
 6 - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
 gì trong câu thơ sau:
 Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
 - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng 
 các biện pháp nghệ thuật so sánh và 
 nhân hóa.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài 
và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ 
/ 15 phút .
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, 
 Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
 7 *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng. 
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
dung bài theo yêu cầu trong phiếu. trước lớp
- GV đánh giá 
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước 
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết 
khoảng 95 chữ / 15 phút 
*Cách tiến hành:
 a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc 
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-
sken ? 
 b) Hướng dẫn viết từ khó :
 - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết - Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
chính tả. 
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS luyện viết từ khó
vừa tìm được.
- GV nhận xét chỉnh sửa.
 c) Viết chính tả: 
 - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài 
d) Thu, chấm bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên - HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ 
riêng nước ngoài. phận tạo thành tên riêng đó.
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
nước ngoài và luyện viết thêm.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 8 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của 
bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội 
dung cần thiết .
 - Rèn kĩ năng viết thư cho người thân.
 - Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS nêu bố cục của một bức thư - HS nêu
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn 
 luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối 
 thư), đủ nội dung cần thiết .
 * Cách tiến hành: 
 - Một vài học sinh đọc yêu cầu bài - Cả lớp theo dõi trong SGK.
 - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
 - Yêu cầu HS đọc gợi ý. - 2 HS đọc
 - GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng 
 những thành tích cố gắng của em trong 
 học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm 
 với người thân.
 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh viết thư.
 - Trình bày kết quả - Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
 - GV nhận xét - HS khác nhận xét
 3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(3 phút)
 9 - Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có 
 Đó là những phần nào ? 3 phần: phần đầu thư, phần chính và 
 phần cuối thư.
 - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
 hơn.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 .
 - Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt.
 - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài - HS thi đọc
 thơ mà HS thích.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(15 phút)
 10 *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành: 
 - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
học
- Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc bài
- GV nhận xét - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân trên phiếu, chia sẻ 
- Yêu cầu HS trình bày bài kết quả
a. Tìm trong bài thơ một từ đồng nghĩa - Từ biên giới 
với từ biên cương ?
b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và ngọn - Nghĩa chuyển
được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa 
chuyển ?
c. Có những đại từ xưng hô nào được - Đại từ xưng hô em và ta
dùng trong bài thơ ?
d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà - Viết theo cảm nhận
câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra 
cho em.
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Tìm đại từ trong câu thơ sau: - HS nêu: Đại từ là ông, tôi
 Cái cò, cái vạc, cái nông
 Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò
 Không, không, tôi đứng trên bờ
 Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện
về một người bạn thân trong đó có sử 
dụng đại từ.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 11 Tiếng Việt
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Đọc)
 _______________________________________________
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình tam giác .
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
 hình tam giác.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
 *Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
 *Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ cho HS: - Học sinh lắng nghe và thao tác theo
 + Lấy một hình tam giác
 + Vẽ một đường cao lên hình tam giác A E B
 đó
 1
 + Dùng kéo cắt thành 2 phần
 h 2
 + Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại 
 + Vẽ đường cao EH
 * So sánh đối chiếu các yếu tố hình học B H
 trong hình vừa ghép
 - Yêu cầu HS so sánh
 12 + Hãy so sánh chiều dài DC của hình - HS so sánh
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình - Độ dài bằng nhau
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của hình + Bằng nhau
chữ nhật và chiều cao EH của hình tam 
giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện 
EDC tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 lần 
 tam giác ghép lại)
 - HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD là 
* Hình thành quy tắc, công thức tính DC x AD
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay 
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng 
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có 
(DCxEH): 2 Hay DCxEH )
 2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
 + DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
 + EH là đường cao tương ứng với đáy DC.
+ Vậy muốn tính diện tích của hình 
tam giác chúng ta làm như thế nào? - Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều 
 cao rồi chia cho 2.
- GV giới thiệu công thức
 S: Là diện tích
 a h a: là độ dài đáy của hình tam giác
 S 
 2 h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
 13 Bài 1: Cá nhân 
 - HS đọc đề bài - HS đọc đề, nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét cách làm bài của HS. a) Diện tích của hình tam giác là:
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện 8 x 6 : 2 = 24(cm2)
 tích hình tam giác b) Diện tích của hình tam giác là:
 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
 Bài 2(M3,4): Cá nhân
 - Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở. - HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết quả 
 - Gv quan sát, uốn nắn HS cho GV
 a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài đáy 
 và chiều cao có cùng đơn vị đo sau đó tính 
 diện tích hình tam giác.
 5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
 50 x 24: 2 = 600(dm2)
 Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
 b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
 4. Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
 thành một hình tam giác sau đó đo độ 
 dài đáy và chiều cao của hình tam giác 
 đó rồi tính diện tích. 
 - Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
 biết diện tích và chiều cao tương ứng.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình tam giác 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
 - Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
 - Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
 - Năng lực: 
 14 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
 tam giác.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính diện tích hình tam giác 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
 - Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
 - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
 2
 - Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm )
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
 hình tam giác. S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
 - GV chốt lại kiến thức.
 Bài 2: Cá nhân 
 - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề 
 - GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát
 - Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu 
 ứng với các đáy của hình tam giác ABC + Đường cao tương ứng với đáy AC của 
 và DEG. hình tam giác ABC chính là BA
 + Đường cao tương ứng với đáy ED của 
 tam giác DEG là GD.
 15 + Đường cao tương ứng với đáy GD của 
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài tam giác DEG là ED
là hình tam giác gì ? - Là hình tam giác vuông
- KL: Trong hình tam giác vuông hai 
cạnh góc vuông chính là đường cao của 
tam giác
Bài 3: Cá nhân 
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS đọc đề
lớp. - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ 
- GV kết luận cách làm.
 Bài giải
 a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC 
 là:
 3 x 4 : 2 = 6(cm2)
 b) Diện tích của hình tam giác vuông DEG 
 là:
 5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
 Đáp số: a. 6cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
 b. 7,5cm2
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết. - Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
 Báo cáo kết quả cho GV
 a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật 
 ABCD:
 AB = DC = 4cm
 AD = BC = 3cm
 Diện tích hình tam giác ABC là:
 4 x 3 : 2 = 6(cm2)
 b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật 
 MNPQ và cạnh ME:
 MN = QP = 4cm
 MQ = NP = 3cm
 ME = 1cm
 EN = 3cm
 Tính:
 Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
 4 x 3 = 12(cm2)
 Diện tích hình tam giác MQE là:
 3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
 16 Diện tích hình tam giác NPE là:
 3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
 Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và 
 NPE là :
 1,5 + 4,5 = 6(cm2)
 Diện tích hình tam giác EQP là:
 12 - 6 = 6(cm2)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
 giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao S = 18 x 35 = 630(dm2)
 3,5m. Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
 - Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết - HS nghe và thực hiện
 diện tích và độ dài đáy tương ứng.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa,... 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 17 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Biết: 
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
 * Cách tiến hành:
 Phần 1: Hãy khoanh vào trước những 
 câu trả lời đúng.
 Bài 1: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Cho học sinh tự làm. - Học sinh làm bài rồi chữa 
 - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 
 3
 - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 
 thích 10
 Bài 2: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
 - Cho học sinh tự làm - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
 - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
 giải thích tại sao C. 80%
 Bài 3: Cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
 - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng 
 - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng: C. 2,8 kg
 giải thích
 Phần 2:
 Bài 1: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính.
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
 - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả
 quả và nêu cách tính.
 - Giáo viên nhận xét kết luận a) b)
 39,72 95,64
 46,78 27,35
 85,90 67,29
 18 Bài 2: Cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ 
 - Yêu cầu HS làm bài chấm
 - 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 - Nhận xét chữa bài. quả
 a) 8 m 5 dm = m
 Bài 3(M3,4): Cá nhân b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
 - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
 - Gv quan sát, uốn nắn HS - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
 Bài giải
 Chiều rộng của hình chữ nhật là:
 15 + 25 = 40(m)
 Chiều dài của hình chữ nhật là:
 2400 : 40 = 60(m)
 Diện tích hình tam giác MDC là: 
 60 x 25 : 2 = 750(m2)
 Đáp số: 750m2
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - HS tính: 
 Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là:
 19 : 25 = 0,76
 0,76 = 76%
 - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học - HS nghe và thực hiện
 sinh nữ và số học sinh nam của lớp em.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 19 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa,... 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Biết: 
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
 * Cách tiến hành:
 Phần 1: Hãy khoanh vào trước những 
 câu trả lời đúng.
 Bài 1: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Cho học sinh tự làm. - Học sinh làm bài rồi chữa 
 - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 
 3
 - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 
 thích 10
 Bài 2: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
 - Cho học sinh tự làm - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
 - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
 giải thích tại sao C. 80%
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_18.docx