Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 21, Bài 13: Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (Tiết 1+2)

docx 10 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 21, Bài 13: Vi khuẩn có ích trong chế biến thực phẩm (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 TUẦN 21
 Bài 13: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 
 (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến 
thực phẩm: để chế biến sữa thành sữa chua.
 - HS biết cách sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến một số thực phẩm 
như làm sữa chua.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý 
kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách 
sử dụng vi khuẩn có ích để chế biến sữa thành sữa chua.
 - Năng lực tự học: HS làm được sữa chua. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của 
nhóm.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện 
nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa 
học.
 - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh, clip về cách làm sữa 
chua, sữa, sữa chua sau khi ủ.
 2. HS: 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO 
 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 VIÊN
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Gv yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình.
sau: 
 - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 - HS chia sẻ: Dưa muối chua có vị 
- GV yêu cầu HS: Em hãy cho 
 chua dịu, giòn, mùi thơm.
biết tên gọi và vị của loại thức ăn 
trong hình.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia 
sẻ cảm nhận. Các HS khác lắng - HS chia sẻ trước lớp: 
nghe, bổ sung (nếu có). + Một số loại rau quả muối chua mà em 
- GV nêu câu hỏi bổ sung: Em biết: Củ hành muối chua, dưa cải, dưa 
hãy kể tên một số loại rau quả chuột bao tử muối chua 
muối chua, sữa chua mà em biết. + Một số sữa chua mà em biết: sữa 
- GV yêu cầu HS kể tên một số chua uống trái cây, sữa chua dẻo, sữa 
rau quả muối chua, sữa chua mà chua nếp cẩm, 
em đã ăn. - HS lắng nghe. 
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. 
Các HS khác lắng nghe, nhận 
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và dẫn dắt 
vào bài: Rau củ muối chua và 
sữa chua có hương vị thơm ngon, 
thích hợp để chế biến thành 
nhiều món ăn. Vậy, làm thế nào 
để tạo ra mùi vị đó? Để biết câu 
trả lời, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 13 – Vi khuẩn có ích 
trong chế biến thực phẩm. 
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC: 
a) Mục tiêu: 
- HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích để chế biến sữa 
thành sữa chua.
b) Cách thực hiện: 
1. Vi khuẩn có ích trong chế 
biến sữa
* Hoạt động 1. Tìm hiểu về việc 
sử dụng vi khuẩn có ích trong 
làm sữa chua.
 - 2 Hs lên bảng thực hiện sau đó trả lời 
- Gv lấy ra 2 sản phẩm mẫu: sữa, câu hỏi: Sữa chua và sữa trước khi ủ có 
sữa chua và yêu cầu HS nếm thử, những khác biệt về mùi, vị, độ đặc là: 
nêu sự khác biệt về mùi, vị, độ Sữa trước khi ủ có vị ngọt, dạng lỏng, 
đặc? thơm mùi sữa. Sữa chua có mùi thơm 
 của sữa chua, vị chua nhẹ, dạng đông 
 đặc.
 - Lắng nghe.
- Gv nhận xét, giới thiệu về việc 
lên men của sữa thành sữa chua và 
các vi khuẩn có ích để tạo thành. - 2 Hs đọc thông tin, lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin 
trong mục Con ong, trang 61 
 - Hs thảo luận theo cặp và trả lời câu 
SGK.
 hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp 
đôi và trả lời câu hỏi:
 + Các bước làm sữa chua ở hình 1:
+ Trình bày các bước làm sữa 
chua ở hình 1. Bước 1: Chuẩn bị bình, thìa, lọ, sữa 
 chua, sữa tươi.
 Bước 2: Cho sữa chua có sẵn và sữa 
 tươi vào bình, khuấy đều và rót vào các 
 lọ.
 Bước 3: Ủ các lọ sữa ở nhiệt độ khoảng 
 30-45 độ để vi khuẩn có ích hoạt động 
 và phát triển. Bước 4: Kết quả: sau khoảng 8-12 giờ 
+ Vì sao khi làm sữa chua cần cho ủ thì tạo thành sữa chua.
sữa chua vào sữa tươi. + Cho thêm sữa chua có sẵn vào sữa 
 tươi vì trong sữa chua có chứa vi khuẩn 
 có ích giúp quá trình lên men của sữa 
 tươi tạo thành sữa chua được thuận lợi.
+ Khi làm sữa chua, vì sao cần có 
bước ủ ấm sữa. + Ủ ấm tạo điều kiện cho sinh vật có 
 ích hoạt động và phát triển.
- GV gọi các nhóm chia sẻ ý kiến.
 - HS chia sẻ, nhóm khác bổ sung cho 
- GV cho nhận xét, tuyên dương 
 bạn.
HS, cho Hs quan sát video làm 
sữa chua. - HS lắng nghe, quan sát video.
- Nhờ vi khuẩn có ích, sữa có thể 
được chế biến thành sản phẩm - Nhờ vi khuẩn có ích, sữa có thể được 
nào khác sữa chua. chế biến thành váng sữa, phô mai 
- GV nhận xét.
 - HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: 
- HS nêu được vai trò của vi khuẩn có ích trong làm sữa chua.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm rồi chia sẻ:
câu hỏi: “Trong quá trình làm sữa “Trong quá trình làm sữa chua, nếu 
chua, nếu cho sữa chua vào sữa cho sữa chua vào sữa tươi rồi mang đặt 
tươi rồi mang đặt luôn vào tủ lạnh luôn vào tủ lạnh thì kết quả thu được: 
thì kết quả thu được sẽ như thế sữa sẽ không lên men và không thành 
nào? Vì sao?” sữa chua được. Vì vi khuẩn có ích 
 không thể lên men trong nhiệt độ lạnh 
 được.”
- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung 
luận. cho bạn.
- GV nhận xét kết quả, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS tích cực., kết luận: Vi 
khuẩn có ích không thể lên men 
trong nhiệt độ quá lạnh và quá 
nóng. Vì vậy, muốn ủ lên men chúng ta phải để ở nhiệt độ thích - Theo em, việc bảo quản sữa chua sau 
 hợp. khi ủ trong ngăn mát tủ lạnh có tác dụng 
 - Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: là kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn 
 “Vì sao khi sữa chua đã lên men có ích, giúp thời gian sử dụng sữa chua 
 ta phải bảo quản sữa chua trong được lâu hơn, giữ được vị ngon nhất.
 tủ lạnh?”
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 a) Mục tiêu: 
 - HS củng cố kiến thức sau bài học.
 b) Cách tiến hành:
 - GV cho HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp:+ Sữa chua có 
 + Hãy nêu giá trị sinh dưỡng của lợi cho tiêu hoá cung cấp giá trị dinh 
 sữa chua? dưỡng tốt hơn, đặc biệt sữa chua cung 
 cấp vi khuẩn có ích, tốt cho hệ tiêu hoá.
 - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV cho nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
 HS tích cực tham gia các hoạt 
 động học tập. - HS lắng nghe nhiệm vụ.
 - Gv yêu cầu Hs về nhà dựa vào 
 các bước làm sữa chua, thực hành 
 làm sữa chua tại nhà. - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
 - GV dặn HS xem và chuẩn bị 
 trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ________________________________________________________
 Bài 13: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 
 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích để muối chua 
một số rau củ. - HS biết cách sử dụng vi khuẩn có ích trong chế biến một số thực phẩm 
như muối chua rau củ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý 
kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào 
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách 
sử dụng vi khuẩn có ích để muối chua rau củ.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của 
nhóm.
 - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện 
nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa 
học.
 - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh về rau củ muối chua, 
một số củ quả.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO 
 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 VIÊN
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 - GV cho HS hát và vận động - HS hát và vận động theo nhạc.
 theo nhạc bài hát “Quả gì.”
 - GV lấy ra quả dưa chuột và dưa - HS chia sẻ trước lớp: 
 chuột muối chua yêu cầu HS nêu + Quả dưa chuột giòn, mát nhẹ và còn 
 sự khác nhau giữa hai loại này? tươi.
 + Dưa chuột muối chua có vị có vị mặn, 
 - GV cho nhận xét và giới thiệu để được lâu hơn dưa chuột.
 bài. - HS lắng nghe. 
 B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC: a) Mục tiêu: 
- HS trình bày được ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn có ích để muối chua một 
số rau củ quả.
b) Cách thực hiện: 
2. Vi khuẩn có ích trong chế 
một số rau quả.
* Hoạt động 2. Thu thập thông 
tin về vai trò của vi khuẩn có 
ích trong chế biến một số rau 
củ. 
Bước 1: Làm việc theo nhóm lớn: 
Lập kế hoạch thu thâp thông tin.
- Gv yêu cầu HS thảo luận theo - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo 
nhóm lập kế hoạch thu thập thông luận để đề xuất cách thu thập thông tin 
tin. và phân công nhiệm vụ cho từng thành 
 viên. 
 Ví dụ: - Bạn A: Hỏi người thân trong gia 
 đình.
 - Bạn B: Tra cứu trên Internet
Bước 2: Làm việc cá nhân hoặc 
 - 2 Hs đọc thông tin, lớp đọc thầm.
theo nhóm nhỏ: Thực hiện kế 
hoạch
- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân - Hs thảo luận và tìm kiếm thông tin.
hoặc theo nhóm nhỏ để tìm hiểu 
về vai trò của vi khuẩn có ích 
trong một số rau quả như đã phân 
công.
Bước 3: Làm việc nhóm lớn. - HS báo cáo thông tin đã thu thập được.
- Gv yêu cầu HS báo cáo thông - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo 
tin đã thu thập được cho nhóm luận để lựa chọn thông tin và cách trình 
trưởng. bày báo cáo kết quả của nhóm mình.
 - HS chia sẻ.
Bước 4: Làm việc cả lớp Dự kiến câu trả lời: Vai trò của vi khuẩn 
- Gv yêu cầu một số nhóm trình trong chế biến một số rau quả muối 
bày thông tin về vai trò của vi chua: giúp rau quả lên men một cách tự 
khuẩn có ích để muối chua một số nhiên, bảo quản được thực phẩm. loại rau quả mà nhóm đã thu thập - Nhóm khác bổ sung cho bạn.
được. - HS lắng nghe.
 - 1 Hs đọc thông tin, cả lớp đọc thầm.
- GV gọi các nhóm chia sẻ ý kiến.
- GV cho nhận xét, tuyên dương - HS trả lời câu hỏi: Trong quá trình 
HS. muối chua rau quả, nếu để xảy ra:
- Gv gọi Hs đọc thông tin ở mục - Không cho đủ muối: rau quả sẽ không 
con ong trong SGK- 64. đạt được đến độ chua nhất định từ đó sẽ 
- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ và rất dễ bị hỏng, để được ít thời gian.
trả lời câu hỏi: “Trong quá trình - Cho thừa muối và đường: rau quả sẽ 
muối chua rau quả, nếu để xảy ra bị thừa muối và đường từ đó gây ra 
một trong các trường hợp sau thì nhũn, ủng, quá chua không thể sử dụng 
kết quả thu được sẽ như thế nào? được.
Vì sao? - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- Không cho đủ muối.
- Cho thừa muối và đường.”
- Gv gọi Hs khác nhận xét, bổ 
sung.
* Lưu ý: GV có thể tổ chức cho 
HS đóng vai “Bạn rau cải” nói về 
quá trình thay đổi của “mình” 
trong quá trình bị muối dưa. GV 
có thể sáng tạo thêm các hoạt 
động khác sao cho hấp dẫn, phù 
hợp với HS của lớp mình, đảm 
bảo phát huy các năng lực cho 
HS.
– GV giải thích thêm cho HS: Sau 
2 đến 3 ngày muối chua thì rau 
cải chuyển từ màu xanh sang màu 
vàng đặc trưng, có vị chua nhẹ và 
mùi thơm là do các vi khuẩn 
lactic đã sử dụng các chất có 
trong nguyên liệu để lên men. 
Quá trình muối dưa cải cần dùng 
nước ấm là để quá trình lên men diễn ra tốt nhất vì các vi khuẩn 
lactic thích hợp với nhiệt độ ấm.
– GV hướng dẫn HS rút ra kết 
luận: Trong quá trình muối dưa 
cải, vi khuẩn có ích (chủ yếu là 
các vi khuẩn lactic) sẽ sử dụng 
những chất có trong nguyên liệu 
để lên men, làm cho dưa cải có 
màu vàng, giòn, có hương thơm 
và vị chua đặc trưng của món ăn. 
Nhưng lưu ý không nên ăn quá 
nhiều vì có thể làm tăng huyết áp, 
đau dạ dày, 
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: 
- HS trải nghiệm cách muối chua một số rau quả ở địa phương.
b) Cách tiến hành:
- Gv phổ biển việc trải nghiệm - Lắng nghe.
muối chua rau quả cho Hs theo 
gợi ý: 
+ Với sự giúp đỡ của người thân, 
học sinh lựa chọn một loại rau 
quả có sẵn ở địa phương để trải 
nghiệm cách muối chua. Trong 
quá tình làm cần ghi lại hoặc 
chụp ảnh từ khâu chuẩn bị 
nguyên liệu đến các bước tiến 
hành và sản phẩm thu được.
+ Gv nêu ví dụ cách ghi lại hoạt 
động trải nghiệm cho HS tham 
khảo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành: - Gv cho HS đọc kiến thức cốt - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
 lõi trong phần chìa khoá ở trang 
 63 SGK.
 - Yêu cầu HS về nhà thực hiện 
 theo sự trợ giúp của phụ huynh.
 - Gv nhận xét giờ học, dặn dò 
 bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_5_tuan_21_bai_13_vi_khuan_co_ich_t.docx