PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY TRUNG TÂM ANH NGỮ ATHENA – Dare to change PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Thân gửi các em, Hành trình chinh phục kỳ thi TOEIC của các em có thể gặp rất nhiều khó khăn và đòi hỏi các em phải thật sự cố gắng và tập trung trong từng bước tiến của mình. Để giúp các em thêm động lực, gửi tặng các em cuốn sách ―Phá đảo TOEIC 900+ từ mất gốc trong 30 ngày‖. Đây chính là cuốn sách bí kíp mà cô biên soạn và tổng hợp phù hợp cho tất cả các em ở nhiều trình độ khác nhau từ mất gốc đến cơ bản và nâng cao. Hi vọng, món quà cuối năm này sẽ giúp các em có những chuẩn bị tốt hơn trên con đường chinh phục thử thách của bản thân. Mọi thắc mắc của các em cần cô giải đáp, có thể gửi về: Website: Facebook: Facebook cá nhân: Hotline: 0983 66 22 16 Thân, Ms. Vân Anh Không ai dốt ngoại ngữ bẩm sinh Vì nếu biết cách học, ai cũng có thể sử dụng ngoại ngữ bình thường. TRUNG TÂM ANH NGỮ ATHENA – Dare to change PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY M ục lục DAY 1 .................................................................................................................... 2 DAY 2. ................................................................................................................... 2 DAY 3 – 4 - 5. ........................................................................................................ 2 DAY 6.. .................................................................................................................. 2 DAY 7. ................................................................................................................... 2 DAY 8. ................................................................................................................... 2 DAY 9. ................................................................................................................... 2 DAY 10. ................................................................................................................. 2 DAY 11.. ................................................................................................................ 2 DAY 12. ................................................................................................................. 2 DAY 13 – 14 .......................................................................................................... 2 DAY 15 – 16 .......................................................................................................... 2 DAY 17 – 18. ......................................................................................................... 2 DAY 19 - 20. .......................................................................................................... 2 DAY 21 - 22. .......................................................................................................... 2 DAY 23 – 24. ......................................................................................................... 2 DAY 25 – 26. ......................................................................................................... 2 DAY 27 – 30. ......................................................................................................... 2 TRUNG TÂM ANH NGỮ ATHENA – Dare to change DAY 1 Structures & Basic Elements – Cấu trúc và thành phần cơ bản Các em sẽ rất dễ bắt gặp các câu hỏi về từ loại, ngữ pháp trong bài thi đọc, do đó đừng ngần ngại mà dành ra 1 ngày trong tổng thời gian ôn luyện để hiểu và nắm thật chắc các kiến thức về cấu trúc và các thành phần trong câu. Vì cô biết nhiều em đã có những kiến thức về danh từ, tính từ, trạng từ, thậm chí là mệnh đề trong câu, tuy nhiên việc vận dụng các hiểu biết đó vào làm các bài tập vẫn chưa đạt được hiệu quả cao. Để giải quyết vấn đề này, trong ngày thứ 2 các em cần: - Nắm vững các cấu trúc câu cơ bản Trong tiếng anh, một câu có thể rất đơn giản cũng có thể rất phức tạp, nhưng chúng có một điểm chung mà một câu bắt buộc phải có và những điểm riêng để mở rộng thêm ý nghĩa cho câu. Chúng ta có thể dễ dàng thấy được rằng thành phần quan trọng và không thể không có trong một câu chính là động từ. Nếu một câu không có động từ, thì câu đó không diễn tả cũng như không nói lên được điều gì cả. Vậy, động từ là thành phần bắt buộc trong câu nhưng các em cũng biết chắc chắn phải có cái gì đó hoặc ai đó thực hiện hành động này, và đó chính là chủ ngữ. Eg. Nam smokes. Nam chính là người thực hiện hành động hút thuốc, có nhĩa là Nam chính là chủ ngữ trong câu. Nếu bỏ chữ ―Nam‖ ra, người nghe sẽ không hiểu ai hút thuốc. Bên cạnh đó, nếu không có động từ hút thuốc mà chỉ có chủ ngữ ―Nam‖ thì các em cũng không thể hiểu câu muốn diễn tả gì về Nam. Như vậy, chủ ngữ và động từ là 2 thành phần không thể thiếu của một câu và các em có một cấu trúc đơn giản đó là: Cấu trúc 1: Chủ ngữ + Động từ Còn để câu trở nên phức tạp hơn và diễn tả được nhiều thông tin hơn thì các cấu trúc dưới đây được sử dụng: Page | 1 + Cấu trúc 2: Chủ ngữ + Động từ + bổ ngữ của chủ ngữ Eg. I am CEO + Cấu trúc 3: Chủ ngữ + Động từ + Túc từ Eg. I forgot to lock the door + Cấu trúc 4: Chủ ngữ + Động từ + Túc từ gián tiếp + túc từ trực tiếp Eg. He told me the secret + Cấu trúc 5: Chủ ngữ + Động từ + Túc từ + bổ ngữ của túc từ Eg. We call him Anna - Kẻ ra một bảng biểu mô tả từ loại đầy đủ từ chức năng, vị trí và đưa ra những ví dụ minh họa cho từ loại đó. Các em có thể tạo một bảng như sau: Page | 2 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Từ loại Định nghĩa Vị trí Ví dụ Danh từ là từ dùng để chỉ người, vật, nơi - Sau các mạo từ chốn, nhóm tính chất. Đóng vai trò làm chủ - Sau các từ sở hữu Construction will be Danh từ ngữ trong câu; làm tân ngữ của động từ; làm - Sau các từ hạn định completed by next month. tân ngữ của giới từ hoặc làm bổ ngữ - Sau các giới từ - Đứng sau chủ ngữ - Sau trạng từ chỉ tần suất (đối Động từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái với tobe thì trạng từ chỉ tần suất She is singing a song theo sau tobe) Tính từ là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ. - Trước danh từ The road is 10 kilometers Tính từ Miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng - Sau động từ long mà danh từ đó đại diện. - Sau danh từ - Trước động từ thường I have recently finished my Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, - Giữa trợ động từ và động từ homework. tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Trạng từ thường Đôi khi trạng từ dùng để bổ nghĩa cho cụm - Sau động từ tobe/seem/look và danh từ, cụm giới từ,đại từ và từ hạn định trước tính từ tobe /feel/look Page | 3 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Từ loại Định nghĩa Vị trí Ví dụ - Sau too - Trước enough - Cuối câu - Đầu câu, giữa câu hoặc cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy Liên từ đẳng lập thì đứng giữa 2 Liên từ là từ được dùng để liên kết 2 từ, cụm từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết Since you left her, she is Liên từ từ hoặc mệnh đề lại với nhau. còn liên từ phụ thuộc thường now addicted to husband. đứng đầu mệnh đề phụ thuộc - Sau tobe, trước danh từ I live in Ha Noi city - Sau động từ, có trường hợp có Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ thể liền sau động từ, có thể bị 1 Giới từ loại trong cụm từ, trong câu. từ khác chen giữa động từ và giới từ. - Sau tính từ Page | 4 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Luyện tập Xác định các thành phần chính trong câu sau: 1 Although she was very tired, Anna still went to the store to buy a cake for her friend. 2 As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week 3 Business owners should think about what they can do for the public. 4 Minh sat down to read the book. 5 Due to a rainy weather forecast, today's Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled 6 Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project 7 He failed the final exam because he didn‘t make any preparation for it. 8 I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon. 9 Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work. 10 The express train always arrives on time, unlike the local, which is always late. 11 The house that we lived in when we were young was purchased last month. 12 The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July. 13 We tried to call Allen but nobody picked up the phone. 14 What he told her surprised her a lot. 15 When I came home, my mother was cooking dinner. "Hãy cố gắng lấy thật nhiều ví dụ để phân tích và nắm chắc kiến thức các em nhé! Đáp án luyện tập 1. Although she was very tired, Julie still went to the store to buy a birthday cake for her friend. Page | 5 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Dịch: Mặc dù cô ấy rất mệt, Anna vẫn đi đến cửa hàng để mua một cái bánh cho bạn cô ấy. Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là "was" và "went". Ta thấy "although she was very tired" là một loại thông tin nền chỉ hành động của động từ chính trái ngược với một sự việc khác. Vậy nên "went" mới chính là động từ chính Trước "went" có "Anna still" "Still" là một trạng từ chỉ cách thức, là một loại thông tin nền "Anna" là danh từ riêng thực hiện hành động "went", nên đây là chủ ngữ. Sau "went" có "to the store to buy a cake for her friend". Đây là cụm giới từ chỉ đích đến của hành động "went", nên đây là một dạng thông tin nền. 2. As I mentioned in our phone call, the convention center has a lot of exciting new events next week. Dịch: Như tôi đã đề cập trong cuộc nói chuyện điện thoại, trung tâm hội nghị có rất nhiều sự kiện thú vị vào tuần tới. Trong câu này, các em có thể thấy có 2 động từ được chia đó là ―mentioned‖ và ―has‖ nhưng ―As I mentioned in our phone call‖ là thông tin nền nên nền ―has‖ mới là động từ chính trong câu. Trước ―has‖ có ―the convention center‖ là danh từ chung chỉ trung tâm hội nghị là địa điểm có cái gì đó, nên đây là chủ ngữ. Phía sau có tân ngữ gồm: trạng từ chỉ thời gian ―next week‖ và bổ ngữ cho chủ ngữ ―a lot of exciting new events‖. 3. Business owners should think about what they can do for the public. Dịch: Chủ doanh nghiệp nên suy nghĩ về những gì họ có thể làm cho cộng đồng. Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là "should think" và "can do". Page | 6 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Nếu thay toàn bộ "what they can do for the public" là "it" thì ta có câu "Business owners should think about it", với "it" bổ nghĩa cho "about", nên "do" không thể là động từ chính được. Suy ra, "should think" mới là động từ chính. Trước "should think" có cụm danh từ "business owners", với danh từ chính, là "owners" và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là "business". Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ. Sau "should think" là cụm "about what they can do for the public". nếu thay toàn bộ "what they can do for the public" thành "it" chúng ta có "Business owners should think about it", với "it" là tân ngữ của động từ "think" và giới từ "about". Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với "it", nên đây là tân ngữ. 4. Minh sat down to read the book. Dịch: Minh ngồi xuống để đọc sách. Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là "sat". Đây là động từ chính. Trước "sat" có danh từ riêng Chris thực hiện hành động "sat". Đây là chủ ngữ. Sau "sat" có "down to read the book". "Down" là giới từ chỉ hướng di chuyển của hành động, là một loại thông tin nền. "To read the book" là cụm từ chỉ mục đích của hành động, là một loại thông tin nền. 5. Due to a rainy weather forecast, today's Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM, has been cancelled. Dịch: Vì dự báo thời tiết có mưa, buổi hòa nhạc Free Musical, được lên lịch diễn ra lúc 11:30 sáng, đã bị hủy Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là "has been canceled". Đây là động từ chính. "Today's Free Musical Concert, scheduled for 11:30 AM" là một cụm danh từ có danh từ chính là "concert", có các cụm từ bổ nghĩa cho nó là "Free Musical", "today's" và "scheduled for 11:30 AM". Đây là cụm danh từ có vai trò chủ ngữ. Page | 7 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY "Due to a rainy weather forecast" là một loại thông tin nền chỉ lý do của hành động. 6. Having worked on it for weeks, Stephan could finally finish the project. Dịch: Đã làm nó trong nhiều tuần, Stephan cuối cùng cũng có thể hoàn thành dự án. Câu này chỉ có một động từ được chia thì là "could" nên đây là động từ chính. Trước "could" có cụm "Having working on it for weeks, Stephan". "Stephan" là danh từ riêng thực hiện hành động "could" nên đây là chủ ngữ. "Having working on it for weeks" là một dạng rút gọn mệnh đề "Stephan has worked on it for weeks", đây là một dạng thông tin nền. Sau "could" có cụm "finally finish the project". Động từ "could" không thể đứng một mình được mà phải có một động từ nguyên mẫu để tạo thành một cụm động từ, và "finish" chính là động từ nguyên mẫu này. "The project" là đối tượng của động từ "could finish" nên nó là tân ngữ. "Finally" là một trạng từ chỉ cách thức của hành động "could finish", là một dạng của thông tin nền. 7. He failed the final exam because he didn‘t make any preparation for it. Dịch: Anh ấy trượt kỳ thi cuối kỳ vì anh ấy không chuẩn bị gì cho nó cả. Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là "failed" và "didn't make". Tương tự ví dụ 12, ta thấy "because he didn't make any preparation for it" là một loại thông tin nền chỉ lý do của động từ chính. Vậy nên "failed" mới chính là động từ chính. Trước "failed" có đại từ "he". "He" thực hiện hành động "failed". Đây là chủ ngữ. Sau "failed" là cụm "the final exam". Đây là cụm danh từ, với danh từ chính là "exam" và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là "final". Cụm danh từ này bị tác động bởi động từ "failed" nên nó đóng vai trò làm tân ngữ. Page | 8 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY 8. I hope to try the other two restaurants you listed sometime soon. Dịch: Tôi hy vọng được thử hai nhà hàng mà bạn đã liệt kê một lúc nào đó sớm. Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là "hope". Đây là động từ chính. Trước "hope" có đại từ "I". "I" thực hiện hành động "hope". Đây là chủ ngữ. Sau "hope" là cụm "to try the other two restaurants you listed sometime soon".Tương tự như ví dụ 11, nếu thay toàn bộ "to try the other two restaurants you listed sometime soon" thành "it" chúng ta có "I hope it", với "it" là tân ngữ của động từ "hope".Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với "it", nên đây là tân ngữ. "Sometime soon" là thông tin nền chỉ thời gian nhưng không phải của câu chính mà là thời gian của "try the other two restaurants you listed". 9. Jenny hates driving in heavy traffic on the way to work. Dịch: Jenny ghét lái xe trong tình trạng kẹt xe trên đường đi làm. Trong câu này chỉ có một động từ được chia thì là "hates". Đây là động từ chính. Trước "hates" có danh từ riêng "Jenny. "Jenny" thực hiện hành động "hates". Đây là chủ ngữ. Sau "hates" là cụm "driving in heavy traffic on the way to work".nếu thay toàn bộ "driving in heavy traffic on the way to work" thành "it" chúng ta có "Jenny hates it", với "it" là tân ngữ của động từ "hates".Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với "it", nên đây là tân ngữ. 10. The express train always arrives on time, unlike the local, which is always late. Dịch: Tàu cao tốc luôn luôn đến đúng giờ, không giống như tàu địa phương, lúc nào cũng trễ. Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là "arrives" và "is". Page | 9 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Tương tự như ví dụ 10, ta thấy cụm "which is always late" là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho "the local". Vậy nên "arrives" mới là động từ chính. Trước "arrives" có "the express train always". "Always" là một trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, nên đây là một dạng thông tin nền. "The express train" là cụm danh từ, với danh từ chính là "train" và từ bổ nghĩa cho danh từ chính là "express". Cụm danh từ này đóng vai trò chủ ngữ. Sau "arrives" là "on time, unlike the local, which is always late". "On time" là một cụm trạng ngữ chỉ cách thức, nên đây là một dạng thông tin nền. "Unlike the local, which is always late" là một cụm giới từ chỉ sự so sánh, với giới từ là "unlike", tân ngữ của giới từ là cụm danh từ "the local, which is always late". Đây đây là một dạng thông tin nền. 11. The house that we lived in when we were young was purchased last month. Dịch: Ngôi nhà mà chúng tôi từng sống khi còn nhỏ đã được mua vào tháng trước. Trong câu này có hai động từ được chia thì là "lived" và "was purchased". Các em thấy "that we lived in when we were young" là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ "house", tạo nên chủ ngữ. Vậy nên "was purchased" mới chính là động từ chính. "Last month" là cụm danh từ chỉ thời gian mà "was purchased" diễn ra, là một loại thông tin nền. 12. The last time we spoke, you mentioned that the CEO would go on a business trip in July. Dịch: Lần cuối chúng ta nói chuyện, bạn có nhắc đến rằng giám đốc sẽ đi công tác vào tháng bảy. Câu này có hai động từ được chia thì "spoke" và "mentioned". Page | 10 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY "the last time we spoke" là một cụm chỉ thời gian cho động từ chính". Đây là một dạng thông tin nền. Vì vậy, "mentioned" mới là động từ chính.Trước "mentioned" có đại từ "you". Đây là chủ ngữ của câu.Sau "mentioned" có cụm "that the CEO would go on a business trip in July". nếu ta thay cụm này bằng "it", ta có câu "The last time we spoke, you mentioned it", với "it" là tân ngữ của động từ "mentioned". Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với "it", nên đây là tân ngữ. 13. We tried to call Allen but nobody picked up the phone. Dịch: Chúng tôi cố gọi Allen nhưng không ai bắt máy. Trong câu này có hai động từ được chia thì "tried" và "picked up". Ta thấy có liên từ "but" nên đây là một câu bao gồm hai câu đơn ở bên từ "but". Vậy nên, "tried" là động từ chính của câu đơn 1 và "picked up" là động từ chính của câu đơn 2. Ở câu đơn 1, trước "tried" là đại từ "we", là chủ ngữ.nếu ta thay cụm này bằng "it", ta có câu "We tried it", với "it" là tân ngữ của động từ "tried". Vậy ta có thể thấy cụm này có chức năng tương tự với "it", nên đây là tân ngữ. Ở câu đơn 2, trước "picked up" là đại từ "nobody", là chủ ngữ. "The phone" là danh từ bị động từ "picked up" tác động lên, nên nó là tân ngữ. 14. What he told her surprised her a lot. Dịch: Nhưng gì anh ấy kể với cô ấy gây nhạc nhiên cho cô ấy rất nhiều. Trong có này có hai động từ được chia thì là "told" và "surprised". Ta thấy "what he told her" là một mệnh đề đóng vai trò làm chủ ngữ. "Surprised" là động từ chính. "Her" là đại từ chịu tác động của động từ "surprised", nên nó là tân ngữ. "A lot" là cụm trạng từ chỉ mức độ nhiều ít cho động từ "surprised", nên nó là một dạng thông tin nền. 15. When I came home, my mother was cooking dinner. Dịch: Khi tôi về đến nhà, mẹ tôi đang nấu bữa tối. Page | 11 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Trong câu này ta thấy có hai động từ được chia thì là "came" và "was cooking". Các em thấy "when I came home" là một loại thông tin nền chỉ thời điểm xảy ra hành động. Vậy nên "was cooking" mới chính là động từ chính. Trước "was cooking" có "my mother", là một cụm danh từ với danh từ chính "mother" và tính từ sở hữu "my". "My mother" thực hiện hành động "was cooking" nên đây chính là chủ ngữ.Sau "was cooking" có "dinner". Đây là danh từ bị tác động bởi động từ "was cooking" nên đây là tân ngữ. Page | 12 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY DAY 2.2 Verb Infinitive – Động từ nguyên mẫu Khởi động ngày thứ 2 với động từ nguyên mẫu. Những điều cần chú ý cho nội dung ngày hôm nay đó là: - Động từ nguyên mẫu có “to”: được tạo thành bằng cách thêm ―to‖ vào trước động từ nguyên mẫu. Động từ nguyên mẫu có ―to‖ được sử dụng trong cấu trúc sau: + Theo sau một số động từ nhất định + Theo sau một số danh từ nhất định + Theo sau một số tính từ nhất định + Dạng rút gọn của "in order to", dùng để chỉ mục đích của hành động + Làm chủ ngữ của câu + Làm tân ngữ / bổ ngữ của câu Page | 13 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Một số động từ theo sau là to + verb: Từ Nghĩa Afford Có thể chi trả Agree Đồng ý Appear Có vẻ Ask Yêu cầu Attempt Cố gắng, thử Beg Van xin Can‘t wait Nóng lòng được làm gì Care Quan tâm Choose Lựa chọn Claim Đòi hỏi Decide Quyết định Demand Yêu cầu Deserve Xứng đáng Determine Xác định Expect Kỳ vọng, mong đợi Fail Thất bại Get Có cơ hội được làm gì đó Guarantee Đảm bảo Hesitate Chần chừ Hope Hy vọng Hurry Vội vàng Learn Học Manage Xoay sở được Neglect Bỏ bê Offer Mời chào Pay Trả tiền Page | 14 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY Từ Nghĩa Plan Lên kế hoạch Prepare Chuẩn bị Pretend Giả vờ Promise Hứa Prove Chứng minh Refuse Từ chối Request Yêu cầu Seem Có vẻ Tend Có xu hướng Threaten Đe dọa Volunteer Xung phong, tình nguyện Wait Chờ đợi Want Muốn Wish Mong muốn, ước muốn - Động từ nguyên mẫu không có “to” Luyện tập: Lựa chọn dạng đúng của từ trong câu 1. I can speak/to speak English. 2. We have do/to do our homework. 3. You must stay/to stay at home. 4. I will help/ to help you. Page | 15 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY 5. He cannot see/to see us. 6. My little sister learns speak/ to speak. 7. They want go/to go to the cinema. 8. You should ask/ to ask your parents. 9. I'd like have/ to have a dog. 10. May we come/to come in? 11. The aim was to reduce/ reduce the number of vehicles in London's City. 12. As the traffic has been reduced by about 20 percent, journey times in the City tend to decrease/decrease 13. They are relieved to find/ find the traffic flow more easily. 14. Now, people who decide pay/ to pay the charge can travel at a higher speed, approximately 20 mph. 15. Many Londoners, however, have chosen go/ to go by bus as delays to buses are now down by half. “Lời khuyên cho các em là hãy vạch ra cho mình thêm các cấu trúc câu thường được sử dụng to – infinitive và bare infinitive để kiến thức ngày hôm nay được mở rộng hơn nhé” Đáp án luyện tập 1. speak 2. to do 3. stay 4. help 5. see 6. to speak 7. to go 8. ask 9. to have 10. come 11. to reduce 12. to decrease 13. to find 14. to pay 15. to go Page | 16 PHÁ ĐẢO TOEIC 900+ TỪ MẤT GỐC TRONG 30 NGÀY DAY 3 – 4 - 5. TENSE – Thì của động từ Có lẽ nhiều em khi thấy chủ đề những ngày này sẽ cảm thấy thật nhàm chán và muốn bỏ lắm nhỉ? Trước khi dừng lại, các em có giám chắc với cô là tất cả các câu hỏi về chia động từ các em đều làm đúng 100% không? Nếu không thì hãy hít một hơi thật sâu lấy lại tinh thần và chiến đấu tiếp cùng cô nào. Trước khi tiếp tục với kiến thức nâng cao, hay muốn đạt điểm cao trong các thì nhất định các em phải nắm lòng các kiến thức về các thì trong tiếng Anh về: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và phân biệt giữa các thì tiếng Anh với nhau. Hãy vẽ ra một bảng đầy đủ nhất các thông tin liên quan đến các thì: cấu trúc, cách dùng, cách chia động từ, trạng từ thường gặp,... các em có thể tham khảo bảng dưới đây. Page | 17
Tài liệu đính kèm: