Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023

doc 39 trang Người đăng hạnh nguyên Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
 Toán
 ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên 
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
 - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
 - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải 
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện 
toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- KT đồ dùng học toán. - HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự 
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
 a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân 
số. 
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
 2
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai 
 3 - 1 HS nhắc lại.
phần ba”.
 2 2 5 3 40
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; - HS chỉ vào các phân số ; ; ; 
 3 3 10 4 100
 5 3 40
 ; ; và nêu cách đọc. và nêu cách đọc.
 10 4 100
 1 - Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự 
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng 
phân số. - HS thảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách 
viết thương của phép chia, viết STN 
dưới dạng phân số. - HS viết lần lượt và đọc thương.
- GV HD HS viết. 1 1
 1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
 3 3
- GV nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp
 5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài ; ; ; ;
 7 100 38 17 1000
- Yêu cầu HS làm miệng b. Nêu tử số và mẫu số
 - 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
 3 75
 - GV theo dõi nhận xét. 3 : 5 = ; 75 : 100 = 
 5 100
Bài 3: HĐ cá nhân - Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài có mẫu là 1.
 - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
 32 105 1000
- Yêu cầu HS làm bài ; ; 
 1 1 1
- GV nhận xét chữa bài
 - Điền số thích hợp 
 Bài 4: HĐ cá nhân
 - HS làm miệng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
 - HS nêu lại nội dung ôn tập.
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các 
thức đã học vào thực tế. phép chia: 
 2 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều 
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
 Tập đọc
 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 
 - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 
1,2,3 SGK). 
 - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi 
đúng chỗ. 
 - Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
 - Yêu quý Bác Hồ.
 - Năng lực:
 +Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 +Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - GV: + Tranh minh hoạ (SGK) 
 + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
 Minh hơn thiếu niên nhi đồng" 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài.
 - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện 
 từng đoạn trong nhóm luyện đọc các đọc từ khó, câu khó trong nhóm
 3 từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải 
 giải sau đó báo cáo với giáo viên. nghĩa từ khó SGK trong nhóm
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
 - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc
 - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
 vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm 
 thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng 
 của Bác đối với thiếu nhi VN.
 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 
 * Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
 - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
 rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau 
 đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
 + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở 
 có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm 
 trường khác? bị TDP đô hộ. Từ đây các em được 
 hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
 + Nêu ý 1 ? - Nét khác biệt của ngày khai giảng 
 tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng 
 trước đó.
 + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm 
gì? cho nước ta theo kịp các nước khác trên 
 hoàn cầu 
 + HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe 
công cuộc kiến thiết đất nước? thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
 +Nêu ý 2: - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công 
 cuộc kiến thiết đất nước
 + Nêu ý chính của bài ? - HS nêu
 - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm 
 học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 
 *Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 
 SGK). 
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của 
đọc của bài. bài.
 - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 
 năm giời...rất nhiều
 - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc nhóm đôi. 
 - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm.
 - Cho HS luyện học thuộc lòng - HS luyện đọc thuộc lòng
 - Thi học thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng.
 4 4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
 - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
 của Bác Hồ ?
 - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
 Bác Hồ.
 Chính tả
 NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi 
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
 - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng 
BT 3.
 - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ 
đẹp cho các em.
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
 - Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1.Đồ dùng dạy học
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài. - HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát 
 5 Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn 
- Luyện viết từ khó - HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết 
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát 
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, 
thực hiện đúng BT 3.
 (Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi 
- Gọi HS đọc bài 2 - HS đọc nội dung yêu cầu của BT
 - GV hướng dẫn 3 câu đầu - HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi - HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Các nhóm báo cáo kết quả
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ 
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
 - GV chốt lời giải đúng - HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện 
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi - HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
 Đạo đức
 EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Sau bài học này, HS biết:
 - Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em 
lớp dưới học tập.
 6 - Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
 - Có ý thức học tấp, rèn luyện.
 - Vui và tự hào khi là HS lớp 5. 
 - Năng lực:
 + Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
 - Phẩm chất: Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để 
xứng đáng là học sinh lớp 5.
*KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
 + Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
 + Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình 
huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Giấy trắng, bút màu
 - HS: VBT, vở viết,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát bài Em yêu trường em - HS hát
 Nhạc và lời Hoàng Vân
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
 * Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là 
 HS lớp 5.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo 
 luận
 - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh - HS quan sát và thảo luận
 ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận 
 cả lớp theo các câu hỏi sau: 
 + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 
 + HS lớp 5 có khác gì so với HS các 1 trong ngày khai giảng.
 khối khác? - Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học. 
 + Theo em, chúng ta cần làm gì để - Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được 
 xứng đáng là HS lớp 5? bố khen.
 - HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường. 
 - HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt 
 để các em HS khối khác học tập.
 - GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. 
 Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 
 cần gương mẫu về mọi mặt để các em 
 HS các khối khác học tập.
 * Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
 7 - GV nêu yêu cầu bài tập: - HS nêu yêu cầu bài tập.
 - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo 
 nhóm đôi.
 - Vài nhóm trình bày trước lớp
 - Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, 
- GV nhận xét kết luận d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
 * Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ - HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm 
- Yêu cầu HS trả lời của mình từ trước đến nay với những 
- GV nhận xét và kết luận: các em cần nhiệm vụ của HS lớp 5.
cố gắng phát huy những điểm mà mình - HS thảo luận nhóm đôi
đã thực hiện tốt và khắc phục những - HS tự liên hệ trước lớp.
mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS 
lớp 5.
 * Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai - HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
phóng viên để phỏng vấn các HS khác Nhận xét
về một số nội dung có liên quan đến 
chủ đề bài học. VD: 
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS 
lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm 
nào trong trương trình "Rèn luyện đội 
viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình 
xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố 
gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề 
trường em?
- GV nhận xét kết luận - HS nghe
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Học sinh đọc
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(2 phút)
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân - HS nghe và thực hiện
trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ 
em khắc phục khó khăn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:( 2 phút)
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về - HS nghe và thực hiện
 8 HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề 
 Trường em.
 - Vẽ tranh về chủ đề trường em.
 Chiều Khoa học
 SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với 
bố mẹ của mình.
 - Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: yêu thích môn khoa học 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
 - HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Giới thiệu chương trình học - 1 HS đọc tên SGK.
 - Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề 
 của sách.
 - Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi 
 và sách khoa học 5? trường và tài nguyên thiên nhiên.
 - GV nhấn mạnh nội dung: con người 
 và sức khoẻ để vào bài.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
 * Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm 
 giống với bố mẹ của mình.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai. 
 - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
 phổ biến cách chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 
 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và 
 - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố 
 mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
 - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên 
 9 bảng.
 - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ: 
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, 
con (mẹ con)? mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và 
 hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước 
 da trắng giống bố, mẹ....
 - Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của 
cho em bé? chúng.
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc 
em và bố mẹ của chúng? điểm giống với bố mẹ của mình.
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản 
ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
 - HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt 
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát 
 động theo cặp dưới sự hướng dẫn của 
tranh.
 GV.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK 
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và 
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
 - 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới 
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, 
 thiệu
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên 
trong gia đình bạn Liên.
 - Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả 
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc 
 lời.
hoạt động 2:
 - 2 thế hệ
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
 - Nhờ có sự sinh sản.
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi 
gia đình?
 - Không duy trì được các thế hệ, loài 
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người 
 người sẽ bị diệt vong.
không có khả năng sinh sản?
 - Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 
* Kết luận:
 5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình 
của em. - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu 
- Tổ chức cho HS giới thiệu các thành viên trong gia đình và các 
- GV nhận xét và kết luận bạn giới điểm giống nhau giữa các thành viên
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc 
thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
 10 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
 và bố mẹ của các em?
 - Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia 
 đình được kế tiếp?
 - Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con 
 người không có khả năng sinh sản?
 - Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
 đình em.
 Địa lí
 VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh:
 - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
 + Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất 
liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
 + Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
 - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
 - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
*HS HT: -Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
 -Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam,với 
đường bờ biển cong hình chữ S.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
 - Phẩm chất: Tự hào về Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV:
 + Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
 + Quả địa cầu.
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của - HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm 
 học sinh. tra.
 11 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: 
 - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
 - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
 - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
* Cách tiến hành:
 * HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm 
việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, - HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 
rồi trả lời các câu hỏi sau: SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ. 
 + Đất nước VN gồm có những bộ + Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
phận nào ?
+ Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên + Học sinh chỉ
lược đồ 
 + Phần đất liền của nước ta giáp với + Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia.
những nước nào ? 
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền + Phía đông, phía nam, tây nam. Tên 
của nước ta ? Tên biển là gì ? biển là Biển Đông
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của + Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo 
nước ta. Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa... 
 - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí + 2 học sinh lên chỉ.
của nước ta trên quả Địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có thuận lợi gì + Giao lưu bằng đường bộ, đường biển 
trong việc giao lưu với các nước khác ? và đường hàng không.
* Kết luận :
* HĐ 2: Hình dạng và diện tích.
(làm việc theo nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại 
, bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi. diện trình bày kết quả.
+ Phần đất liền của nước ta có đặc + Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc 
điểm gì? Nam, cong hình chữ S 
+ Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần + Dài 1650 km. 
đất liền nước ta dài bao nhiêu?
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu? + Chưa đầy 50 km
+ DT phần đất liền nước ta là bao + Diện tích: 330000 km2
nhiêu?
+ So sánh DT nước ta với các nước + Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật 
khác trong bàng số liệu? Bản
- Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy 
dài theo hướng Bắc Nam, cong hình 
chữ S ... 
* HĐ3: (hoạt động cả lớp)
- Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược - HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào 
 12 đồ trống. lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, 
 nhanh.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Một HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, - HS nêu
 giới hạn nước ta.
 - Nêu thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí 
 của nước ta đem lại ?
 - Về nhà vẽ bản đồ của nước ta theo trí -HS nghe và thực hiện
 tưởng tượng của em.
BỔ SUNG
 Thứ tư ngày 7 Tháng 9 năm 2022
 Luyện từ và câu
 TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần 
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi 
nhớ).
 - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), 
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). 
 - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
 - Biết vận dụng vào cuộc sống.
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - GV giới thiệu chương trình LTVC. - HS nghe
 - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe
 13 - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống 
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn 
toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
 a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp 
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm. - HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4 -HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo 
 cáo kết quả. 
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ 
trên. một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ 
 màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa 
 giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ -HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu 
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau: 
 + Thay đổi vị trí các từ in đậm .
 + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay 
đổi các từ đồng nghĩa.
 + So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng 
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho 
trí các từ đồng nghĩa. nhau
 + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa 
 của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn? 
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ - HS nêu lại 
 - 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
 - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). 
* Cách tiến hành:
 14 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm cá nhân, chia sẻ
 - GV chốt lời giải đúng: nước nhà- non sông
 hoàn cầu- năm châu
 - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
 nghĩa với những cặp từ trên. 
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 - GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
 - GV nhận xét chữa bài + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn .
 +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
 + Học tập: học hành, học 
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
 mẫu.
 - GV nhận xét - HS làm vở , báo cáo 
 + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
 + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
 - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
 được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm 
 được BT3
 3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
 - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu 
 sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn 
 toàn? 
 - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
BỔ SUNG
 .
 .
 Kĩ thuật
 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách đính khuy hai lỗ.
 - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn.
 - Rèn luyện tính cẩn thận.
 - Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy 
đính chắc chắn.
 - Lấy chứng cứ nhận xét.
 - Năng lực: Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải 
quyết vấn đề.
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích 
môn học
 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV:
 + Mẫu đính khuy hai lỗ.
 + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
 + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...)
 - HS: Bộ đồ dùng KT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát. - HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và 
 hình 1à SGK
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ. - Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc 
 điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của 
 khuy hai lỗ.
 - Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b SGK 
 và nhận xét về: đờng chỉ đính khuy, 
 khoảng cách giữa các khuy đính trên sản 
 phẩm
 - HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ 
 • Kết luận: khuyết trên hai nẹp áo.
 + Đặc điểm của khuy: làm bằng 
nhiều vật liệu khác nhau, nhiều hình 
dạng, kích thước.
 + Vị trí của khuy trên hai nẹp 
áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ 
khuyết, đợc cài qua khuyết để gài hai 
nẹp của sản phẩm vào với nhau.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
 - Đặt câu hỏi định hướng HS - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát 
quan sát. hình 2 SGK để trả lời câu hỏi.
 + Cách vạch dấu các điểm đính +Thực hiện thao tác trong bước 1. 
khuy hai lỗ ? - HS đọc nội dung mục 2a và quan sát 
 hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị đính 
Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về khuy.
đính khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ: 
 + Cách đặt khuy vào điểm vạch - HS đọc nội dung mục 2b và quan sát 
dấu (2 lỗ khuy). hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
 + Cách giữ cố định khuy. + 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn lại
 + Xâu chỉ đôi và không quá dài.
 - Hướng dẫn cách đính khuy và - HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu cách 
thao tác mẫu lần khâu đính thứ nhất quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc 
 đính khuy.
 16 - GV hướng dẫn thao tác như các - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7. 
bước trên và quan sát sản phẩm trả lời 
câu hỏi. 
 + Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: 
ngang bằng với vị trí của các lỗ 
khuyết, được cài qua khuyết để gài 
hai nẹp của sản phẩm vào với nhau.
 - Hướng dẫn nhanh lần 2 các 
bước đính khuy.
3. Hoạt động 3: Ứng dụng
 - Nhắc lại các bước đính khuy.
 - Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy 
theo các tổ.
4. Hoạt động 4: Sáng tạo
 - Tìm hiểu thêm các cách đính khuy khác.
 ------------------------------------------------
 Toán
 ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
 - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng 
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản) 
 - HS làm bài 1, 2. 
 - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải 
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện 
toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai 
số tự nhiên
 17 + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng 
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn 
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài. - HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
 * Tính chất cơ bản của phân số 
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
 5 5x... ... 15 15:... ...
 ; 
 6 6x... ... 18 18:... ...
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải 
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng 
một số tự nhiên khác 0
 *Ứng dụng của tính chất 
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng: 
 + Rút gọn phân số 
 + Quy đồng mẫu số: cách tìm 
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
tối giản
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu 
số các phân số ( Trường hợp đơn giản) 
- HS làm bài 1, 2. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Rút gọn phân số
 15 18 36
 ; ;
 25 27 64
- Yêu cầu HS làm bài - Làm bài vào vở, báo cáo
- GV quan sát, nhận xét - HS nghe
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và 
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN 
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Quy đồng mẫu số
 2 5 1 7 5 3
 a- & b- & c- &
 3 8 4 12 6 8
 18 - Yêu cầu HS làm bài - Làm vào vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài - Giải thích cách làm
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
 Toán
 ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được cách so sánh hai phân số. 
 - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
 - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL 
giao tiếp toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK
 - HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi
+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 
thành viên, các thành viên còn lại cổ 
vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết 
hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai 
phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và 
đúng thì đội đó sẽ thắng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
*Cách tiến hành:
 19 * Ôn tập so sánh hai phân số.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số 
phân số cùng mẫu số. cùng mẫu số.
 2 5
 Ví dụ: < 
 7 7
 2 5
- Giáo viên hướng dẫn cách viết và - Học sinh giải thích tại sao < 
 7 7
 2 5
phát biểu chẳng hạn: Nếu thì 
 7 7 - Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số 
 cùng mẫu số.
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số 
 khác mẫu số
 - 1 học sinh thực hiện ví dụ 2.
* Kết luận: Phương pháp chung để so 
sánh hai phân số là làm cho chúng có 
cùng mẫu rồi so sánh các tử số.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh phân số và 
quy đồng mẫu số các phân số. 
- HS làm bài 1, 2. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu >, <, =
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo giáo viên
 3 5
 + So sánh 2 phân số: và 
 4 7
 21 20
 Quy đồng mẫu số được : và 
 28 28
 21 20
 +So sánh: vì 21 > 20 nên > 
 28 28
 3 5
 Vậy: 
 4 7
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Hai PS có cùng MS, 
phân số nào có TS lớn hơn thì lớn 
hơn và ngược lai.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé 
 đến lớn.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 - Học sinh hoạt động nhóm.
 8 5 17
 + Nhóm 1: ; ; 
 9 6 18
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2022_2023.doc