Bài 4: ÔN CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ CƠ BẢN. I. yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các động tác quỳ cơ bản. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS 1 I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. chân, vai, hông, gối,... - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “bịt mắt bắt dê” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát tranh - Kiến thức. - Đội hình HS quan sát - GV làm mẫu động tác tranh - Động tác quỳ thấp kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát GV làm mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện - Ôn động tác quỳ cao một lại động tác. chân. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, - Ôn động tác quỳ cao hai đánh giá tuyên dương. chân. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện đồng -Luyện tập loạt. - Gv quan sát, sửa sai Tập đồng loạt cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp 2 đôi Tập cá nhân GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi nhau sửa động tác sai đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - - GV và HS nhận xét trình diễn - Trò chơi “thỏ về hang”. đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: luật - Cho HS hai tay chống hông di chuyển đá chân - HS trả lời - Vận dụng: về trước 10 lần - Yêu cầu HS quan sát III.Kết thúc tranh trả lời câu hỏi BT3 - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. trong sách. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung - GV hướng dẫn của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự ôn ở thức, thái độ học của hs. nhà - VN ôn lại bài và chuẩn - Xuống lớp bị bài sau. _________________________________________________________________ Bài 4: ÔN CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ CƠ BẢN. I. Yêu cầu cấn đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: 3 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quỳ cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các động tác quỳ cơ bản. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. chân, vai, hông, gối,... - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “mèo đuổi chuột” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 4 - GV làm nhắc lại tên động tác, kĩ thuật thực hiện động tác. II. Phần cơ bản: - Nhắc nhở những lỗi sai - HS lắng nghe thường mắc khi thực - Kiến thức. hiện động tác - HS tiếp tục quan sát - Ôn động tác quỳ cao mộ - Cho 2 HS lên thực hiện chân và quỳ cao hai chân. lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương. - Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc GV Tập theo cặp đôi nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa giúp đỡ - Phân công tập theo cặp nhau sửa động tác sai Tập cá nhân đôi Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho HS thi trình diễn đua giữa các tổ. - Trò chơi “làm theo hiệu - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng dẫn lệnh”. đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Nhận xét tuyên dương - Bài tập PT thể lực: và sử phạt người phạm luật - HS trả lời - Vận dụng: - Cho HS bật tại chỗ hai 5 tay chống hông 10 lần - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan sát - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. tranh trả lời câu hỏi BT2 - Nhận xét, đánh giá chung trong sách. của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. BÀI 11: BỘ ĐỘI HẢI QUÂN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: -Nêu được đặc điểm về màu sắc trang phục và một số hoạt động của bộ đội hải quân. -Sử dụng được một số yếu tố tạo hình và vật liệu, chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm, thể hiện hình ảnh chính, hình ảnh phụ, tạo nên sự hài hoà và chia sẻ cảm nhận. -Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. -Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm. -Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Năng lực riêng: 6 -Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát các SPMT và nêu màu sắc trang phục và một số hoạt động của bộ đội hải quân. -Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Sáng tạo được một SPMT về một số hoạt động của bộ đội hải quân. -Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Chia sẻ quá trình lựa chọn, phối hợp vật liệu trong thực hành sáng tạo. 3. Phẩm chất -Chăm chỉ: Chuẩn bị một số vật liệu thông dụng như giấy, bìa, kéo, hồ/keo dán, màu vẽ, bút,,,trong thực hành, sáng tạo. -Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn. -Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên -KHBD, SGV. -Hình minh hoạ về màu sắc trang phục và một số hoạt động của bộ đội hải quân; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh -SGK, VBT (nếu có). -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS nghe bài hát Cháu hát về đảo xa. - HS nghe bài hát. 7 - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS) lắng nghe lời - HS làm việc nhóm. bài hát và điền những hình ảnh, màu sắc xuất hiện trong bài hát vào phiếu học tập. Cháu hát về đảo xa Lời 1: - HS lắng nghe, quan sát. Nơi biên cương ,nơi.............. Chú bộ đội ngày đêm giữ yên đất trời. Cho nơi đây chúng cháu vui đến trường. ..........trang sách thơm và bao ước mơ xa. Chú bộ đội ơi nơi đảo xa vì..................... Biển muôn trùng......................,chắc vai súng kiên cường để gieo bao niềm vui mới. Hát ngàn bài ca về đảo xa, vì bình yên đất nước nên chú mới xa nhà. Ở nơi này màu nắng rất hồng. Chúng cháu hát bài ca gửi chú nơi đảo xa. Lời 2: Bao yêu thương xin gửi về đảo xa. Với hàng ngàn bông hoa cháu ngoan bác hồ. Đi đi lên..............nước nhà. Nắng hoa vang tiếng ca gọi bao ước mơ xa. Chú bộ đội ơi nơi đảo xa vì bình yên đất nước nên chú mới xa nhà. Biển muôn trùng ngàn sóng trắng trời ,chắc vai súng kiên cường để gieo bao niềm vui mới. Hát ngàn bài ca về đảo xa. Vì bình yên đất nước nên chú mới xa nhà. Ở nơi này.............. Chúng cháu hát bài ca gửi chú nơi đảo xa. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án theo thứ tự lời ca 8 còn thiếu trong phiếu học tập: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hải đảo xa xôi. + Nắng hồng. + Bình yên đất nước nên chú mới xa nhà. + Ngàn sóng trắng trời. + Những chiến binh. + Màu nắng rất hồng - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương đội trả lời đúng nhiều đáp án nhất. - GV dẫn dắt vào bài học: Sau đây chúng ta sẽ đến với Bài 11: Bộ đội hải quân. - HS lắng nghe chuẩn bị B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC vào bài học mới. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đặc điểm về màu sắc, trang phục và một số hoạt động của bộ đội hải quân Việt Nam. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK tr.52, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát và làm việc nhóm đôi. + Các chú bộ đội hải quân đang làm gì? + Những chi tiết nào thể hiện rõ nhất đặc điểm của các - HS lắng nghe câu hỏi. chú bộ đội hải quân? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, 9 bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt kiến thức: + Hoạt động của các chú bộ đội hải quân: - HS lắng nghe, tiếp thu. • Hình 1: chú bộ đội hải quân đang đứng canh gác cột cờ. • Hình 2: các chú bộ đội hải quân đang sinh hoạt văn nghệ. + Những chi tiết như trang phục, bối cảnh (cột cờ Tổ quốc tại quần đảo Trường Sa) thê hiện rõ nhất đặc điểm của các chú bộ đội hải quân. - GV sưu tầm một số hình ảnh về bộ đội hải quân: - HS quan sát. 10 - HS thực hiện nhiệm vụ. 11 - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khai - HS lắng nghe, ghi nhớ. thác thông tin trong SGK tr.53 và thực hiện yêu cầu: Em hãy chỉ ra hình ảnh chính, hình ảnh phụ, sự hài hoà về đậm, nhạt của màu sắc và hoạt động của các nhân vật trong mỗi bức tranh dưới đây. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS quan sát và lắng bổ sung ý kiến (nếu có). nghe câu hỏi. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Hình ảnh chính là những chú bộ đội hải quân, hình ảnh phụ là bối cảnh xung quanh như biển, trời, cây, cỏ Các màu sắc được sử dụng hài hoà, nhân vật chính được vẽ nổi bật ở trung tâm bức tranh. - GV kết luận: Sáng tạo sản phẩm mĩ thuật về đề tài bộ đội hải quân là cách lan toả tình yêu biển đảo, quê 12 hương. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: + Nắm được cách thực hành tạo sản phẩm đề tài bộ đội hải quân. + HS tạo được sản phẩm đề tài bộ đội hải quân theo ý thích. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - GV yêu cầu HS quan sát cách thực hành tạo sản phẩm đề tài sinh vật biển trong SGK tr.53 - 54 và trả lời các câu hỏi: + Sản phẩm được thể hiện bằng hình thức nào? + Màu sắc, chi tiết trên trang phục của các nhân vật. + Không gian, cảnh vật xung quanh, chi tiết, màu sắc nào làm em liên tưởng đến nơi làm việc của bộ đội hải quân Việt Nam? + Các bước thực hành tạo sản phẩm. - HS trình bày. - HS lắng nghe và tiếp thu. 13 - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Sản phẩm được thể hiện bằng hình thức vẽ, cắt, dán. + Trang phục của các chú bộ đội hải quân được vẽ với - HS lắng nghe nhiệm vụ. hai màu là trắng và xanh. Trên mũ các chú là dòng chữ Hải quân Việt Nam và huy hiệu màu vàng. + Nơi làm việc của bộ đội hải quân Việt Nam ở ngoài đảo xa. + Các bước thực hành tạo sản phẩm: (1) Cách 1: - HS lắng nghe gợi ý. • GV sử dụng giấy trắng để hướng dẫn HS cách vẽ chân dung chú bộ đội hải quân. • GV lưu ý HS có thể chừa lại phần nền trắng để tạo màu trắng của áo, mũ, chim hải âu. (2) Cách 2: • Trong quá trình hướng dẫn HS cách tạo nền, GV có 14 thể vò nhàu giấy màu, báo hoặc giấy đã qua sử dụng để tạo bề mặt sần, nhám của cát. - HS quan sát. • Có thể kết hợp một số vật liệu tự nhiên như: vỏ ốc, vỏ sò, ; phần nước biển kết hợp xé, dán, vẽ nét tạo sóng nước. Nhiệm vụ 2. Tổ chức học sinh thực hành, sáng tạo - GV sắp xếp HS ngồi theo nhóm (có thể làm bài tập cá nhân hoặc nhóm tuỳ theo thực tế HS của lớp). - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành: + Em hãy sáng tạo sản phẩm mĩ thuật đề tài bộ đội hải - HS thực hành. quân theo ý thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng chọn hình, màu, chất liệu, vật liệu cho sản phẩm của mình với bạn. - GV gợi mở cho HS chọn hình ảnh cô/chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ tuần tra hoặc đang nghỉ ngơi đọc báo, trồng và chăm sóc rau xanh, giúp dân đánh bắt - HS trưng bày sản phẩm. cá, Sản phẩm có thể thêm cảnh vật phía sau, hình nhân vật có thể nhiều hoặc ít tuỳ theo khả năng và thời gian - HS lắng nghe gợi ý.. thực hành. - GV lưu ý cho HS chọn màu sắc tươi sáng, nổi bật để vẽ, xé, cắt, dán các hình nhân vật, cảnh nền hoặc chi tiết. - GV trình chiếu cho HS một số bài vẽ tham khảo: - GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực hành tạo sản 15 phẩm khi cần thiết. 16
Tài liệu đính kèm: