Bài 5: CÁC ĐỘNG TÁC NGỒI CƠ BẢN. (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập ngồi cơ bản. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học 1 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. GV. chân, vai, hông, gối,... - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “nhảy vòng tròn tiếp sức” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: tranh - Kiến thức. - GV làm mẫu động tác - Đội hình HS quan sát - Động tác ngồi bệt thẳng kết hợp phân tích kĩ tranh chân. thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát GV làm hiện lại động tác. mẫu - Ôn động tác ngồi xổm. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát - Ôn động tác ngồi bệt co xét, đánh giá tuyên chân. dương. -Luyện tập - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các 2 Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu ĐH tập luyện theo tổ vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho Tập theo cặp đôi HS GV - Phân công tập theo Tập cá nhân cặp đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho HS trình diễn thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “dung dăng - GV và HS nhận xét dung dẻ”. đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương HS thực hiện kết hợp đi và sử phạt người phạm lại hít thở - Bài tập PT thể lực: luật - HS trả lời - Vận dụng: - Cho HS chạy 20m xuất phát cao - Yêu cầu HS quan sát III.Kết thúc tranh trả lời câu hỏi - HS thực hiện thả lỏng BT2 trong sách. - Thả lỏng cơ toàn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở - Nhận xét kết quả, ý nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ________________________________________________________________ _ 3 Bài 5: ÔN CÁC ĐỘNG TÁC NGỒI CƠ BẢN. (tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập ngồi cơ bản. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học 4 Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp Nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, cổ động. GV. chân, vai, hông, gối,... - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “mèo đuổi chuột” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - GV nhắc lại tên động II. Phần cơ bản: tác, kĩ thuật thực hiện động tác. - Kiến thức. - Thực hiện lại động tác - Ôn động tác ngồi xổm. mẫu - HS quan sát GV làm mẫu - Ôn động tác ngồi bệt co - Cho 2 HS lên thực chân. hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát - Ôn động tác ngồi bệt - GV cùng HS nhận thẳng chân. xét, đánh giá tuyên dương. - Đội hình tập luyện -Luyện tập - GV thổi còi - HS thực đồng loạt. Tập đồng loạt hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho 5 HS Tập cá nhân - HS vừa tập vừa giúp đỡ - Phân công tập theo nhau sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ cặp đôi - Từng tổ lên thi đua - GV Sửa sai trình diễn - GV tổ chức cho HS - Trò chơi “dung dăng thi đua giữa các tổ. dung dẻ”. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng dẫn đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. HS thực hiện kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: lại hít thở - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm - HS trả lời luật - Vận dụng: - Cho HS nhảy dây tùy sức 2 phút III.Kết thúc - HS thực hiện thả lỏng - Yêu cầu HS quan sát - Thả lỏng cơ toàn thân. - ĐH kết thúc tranh trả lời câu hỏi - Nhận xét, đánh giá BT2 trong sách. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. 6 CHỦ ĐỀ 6: CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH BÀI 12: NHÂN VẬT TRUYỆN EM YÊU THÍCH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được nội dung, đặc điểm nổi bật của nhân vật trong truyện yêu thích. - Sử dụng được một số yếu tố tạo hình như: chấm, nét, màu sắc, đậm nhạt và phối hợp hình thức thực hành, chất liệu khác nhau để sáng tạo sản phẩm có yếu tố chính, phụ. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Năng lực riêng: - Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát các SPMT và nêu đặc điểm nổi bật của nhân vật trong truyện. - Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Sáng tạo được một SPMT về nhân vật trong truyện yêu thích từ vật liệu sẵn có. - Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Chia sẻ quá trình lựa chọn, phối hợp vật liệu trong thực hành sáng tạo. 3. Phẩm chất 7 - Chăm chỉ: Chuẩn bị một số vật liệu thông dụng như giấy, bìa, kéo, hồ/keo dán, màu vẽ, bút,,,trong thực hành, sáng tạo. - Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn. - Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGV. - Hình minh hoạ về nhân vật trong truyện; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh - SGK, VBT (nếu có). - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai là nhà thông thái?. - HS tham gia trò chơi. - GV chia lớp thành 2 đội. mỗi đội cử 1 thành viên diễn tả hành động để đội còn lại đón tên nhân vật của chuyện. - GV trình chiếu cho HS quan sát và diễn tả lại nhân vật trong chuyện: 8 Chú mèo máy Doraemon Bảy viên ngọc Rồng Thám tử Conan Thần đồng đất Việt Tý Quậy Trạng Quỷnh - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương đội trả lời được - HS lắng nghe, tiếp thu. 9 nhiều đáp án đúng nhất. - HS lắng nghe chuẩn bị - GV dẫn dắt vào bài học: Sau đây chúng ta sẽ đến với vào bài học mới. Bài 12: Nhân vật truyện em yêu thích. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được tên nhân vật chính trong mỗi câu chuyện, đặc điểm nổi bật và tính cách của nhân vật trong truyện. b. Cách tiến hành - GV tổ chức HS tìm hiểu một nhân vật trong chuyện - HS quan sát, lắng nghe. tranh. - GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 1, 2, 3 (trang 57 SGK) thảo luận và trả lời câu hỏi + Nêu tên truyện, nhân vật chính trong truyện. + Các nhân vật có đặc điểm hình dạng như thế nào? + Thông qua đặc điểm ngoại hình của nhân vật chính, em có đoán được tính cách nhân vật và nội dung câu chuyện không? + Nêu thông điệp và bài học của câu truyện. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS trả lời câu hỏi. bổ sung ý kiến (nếu có). 10 - GV nhận xét, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hình 1: Câu chuyện có tên Sọ dừa gồm các nhân vật người mẹ, Sọ dừa, phú ông, 2 chị em con gái phú ông. Các nhân vật mặc trang phục truyền thống của dân tộc như khăn mỏ quạ, áo yếm, quần lĩnh...Mỗi nhân vật có cách tạo hình khác nhau tuy nhiên thông qua đặc điểm ngoại hình có thể thấy được tính cách của mỗi nhân vật. Các nhân vật chính diện có vẻ thanh cao, trung thực, hiền hậu, các nhân vật phản diện có tính cách ích kỉ, hẹp hòi...Câu chuyện đề cao, ca ngợi vẻ đẹp bên trong của con người, đề cao lòng nhân ái, về quy luật nhân quả của cuộc đời “ở hiền gặp lành”, kẻ “gieo gió ắt gặp bão”. + Hình 2: Câu truyện có tên là Conan gồm các nhân vật cậu bé Conan, thám tử Mori, các bạn của Conan...Các nhân có những đặc điểm khác nhau từ tính cách đến ngoại hình. Thông qua ngoại hình có thể phân biệt tính cách của nhân vật: nhân vật chính diện có dáng vẻ trung thực, hành động chính trực, nhân vật phản diện có dáng vẻ lén lút, khuôn mặt u ám...Những câu chuyện đề cao tính khoa học, logic, suy đoán trong việc điều tra các vụ án. + Hình 3: Câu truyện có tên Tấm Cám gồm các nhân vật như nàng Tấm, mẹ con Cám, ông Bụt, nhà vua...Các nhân vật đều diện các trang phục truyền thống dân tộc: vấn tóc, áo yếm, áo tứ thân, chiếc hài...Thông qua các đặc điểm ngoại hình có thể nhận ra tính cách của các nhân vật như ông bụt, cô tấm có dáng vẻ nhân hậu, xinh đẹp, các nhân vật phản diện như mẹ con tấm lại có ngoại hình xấu xí, độc ác. Câu chuyện đề cao, ca ngợi vẻ đẹp bên 11 trong của con người, đề cao lòng nhân ái, về quy luật nhân quả của cuộc đời “ở hiền gặp lành”, kẻ “gieo gió ắt gặp bão”. - GV đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, bổ sung cho HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV có thể sưu tầm một số hình ảnh các nhân vật truyện - HS quan sát. yêu thích. Thánh Gióng Cây khế Sự tích trầu cau Từ thức gặp tiên Mèo máy Doraemon Shin cậu bé bút chì 12 - HS xem video. - HS lắng nghe, tiếp thu. Cô bé Maruko Siêu nhân DC - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về câu truyện Thánh Gióng - GV kết luận: Mỗi nhân vật trong truyện thường được xây dựng với những đặc điểm về ngoại hình và tính cách riêng biệt. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được các bước thực hành tạo nhân vật trong truyện yêu thích. - Tạo được sản phẩm sản phẩm nhân vật trong truyện yêu - HS lắng nghe, thực hiện. thích bằng hình thức vẽ, cắt, dán, nặn theo ý thích. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 (trang 58 SGK) và trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành. + Nêu các bước thực hành tạo nhân vật. + Nhân vật chính, nhân vật phụ thường được sắp xếp ở vị trí nào? + Em sử dụng màu sắc, chất liệu gì để sáng tạo sản phẩm? + Em có thể sáng tạo thêm những chi tiết phụ để làm phong phú thêm cho sản phẩm của mình không? 13 - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Các bước tiến hành tạo ra sản phẩm: • Bước 1: Vẽ phác thảo các nhân vật chính. • Bước 2: Vẽ các chi tiết phụ. • Bước 3: Vẽ màu và hoàn thành sản phẩm. + Nhân vật chính được sắp xếp chính giữa bức tranh, các - HS lắng nghe, thực hiện. chi tiết phụ được sắp xếp xung quanh nhân vật chính. + Để sáng tạo sản phẩm cần sử dụng giấy A4, màu sáp, bút chì. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 (trang 59 SGK) và trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành. + Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm. + Em cần chuẩn bị những vật liệu nào để thực hành? + Em có nhận xét gì về bố cục của sản phẩm. 14 - HS trả lời. - HS lăng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Các bước tiến hành: • Bước 1: Vẽ và tô màu khung cảnh của sản phẩm. • Bước 2: Nặn, tạo hình nhân vật chính của sản phẩm. • Bước 3: Dán nhân vật chính vào bức tranh khung cảnh. + Những vật liệu cần sử dụng gồm: giấy A4, sáp màu, bút - HS quan sát. chì, đất nặn. + Sản phẩm có bố cục chính phụ rõ ràng: nhân vật chính ở chính giữa các nhân vật, khung cảnh phía sau làm nổi bật cho nhân vật chính. - GV có thể giới thiệu thêm một số tranh ảnh ở mục Một số sản phẩm tham khảo và trong Vở thực hành hoặc sản phẩm mô hình khác (nếu sưu tầm được). 15 - HS tiếp thu. - HS tiếp thu, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cụ thể cách sáng tạo nhân vật, cảnh - HS lưu ý. nền (biểu cảm gương mặt, trang phục, tỉ lệ giữa các nhân vật chính, nhân vật phụ, khung cảnh xung quanh). - GV gợi mở HS cách tạo bố cục chung cho sản phẩm mĩ thuật có nhân vật thường được vẽ ở khu vực trung tâm. - GV lưu ý hình dung khung cảnh nhân vật đang hoạt động trong truyện để vẽ các hình ảnh phụ cho phù hợp. - HS lắng nghe, thực hiện - GV nhắc HS nên đọc kĩ nội dung truyện, tìm hiểu về theo hướng dẫn. nhân vật để tạo hình dáng, biểu cảm gương mặt nhân vật - HS lắng nghe. của nhân vật sao cho phù hợp với tính cách. (-Tiết thực hành sẽ được tiếp tục vào tiết 2) - HS lắng nghe, tiếp thu. . 16
Tài liệu đính kèm: