KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG TUẦN 9 CHỦ ĐỀ 2 BÀI TẬP THỂ DỤC Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY. (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp Nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy lò cò theo vòng ” Cho HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát GV làm mẫu động tác kết tranh - Kiến thức. hợp phân tích kĩ thuật động - Động tác vươn thở. tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu HS quan sát GV làm mẫu Cho 1,2 HS lên thực hiện - Động tác tay. động tác vươn thở và động tác tay. HS tiếp tục quan sát GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện đồng - Gv quan sát, sửa sai cho loạt. HS. -Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc Tập theo tổ nhóm nhở và sửa sai cho HS GV - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ GV Sửa sai nhau sửa động tác sai Tập theo cặp đôi - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - Tập cá nhân trình diễn - GV và HS nhận xét đánh Thi đua giữa các tổ giá tuyên dương. - Chơi theo hướng dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ -- -------- - Trò chơi “chuyển hàng”. chức chơi thở và chơi ----------- chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS thực hiện kết hợp đi - Cho HS bật cao tại chỗ lại hít thở hai tay chống hông 10 lần - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời tranh trong sách trả lời câu - Vận dụng: hỏi BT1? - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp Bài 2: ĐỘNG TÁC CHÂN VÀ ĐỘNG TÁC LƯỜN. (tiết 1) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân và động tác lườn trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân và động tác lườn của bài thể dục. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp Nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy dây” II. Phần cơ bản: - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai cho HS - Kiến thức. - Cán sự hô nhịp - Ôn động tác vươn thở và - Cho HS quan sát tranh động tác tay. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động - Động tác chân. tác. - Đội hình HS quan sát tranh - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 HS lên thực hiện động tác chân. - HS quan sát GV làm - GV cùng HS nhận xét, mẫu đánh giá tuyên dương - HS tiếp tục quan sát - GV hô - HS tập theo GV. -Luyện tập - Gv quan sát, sửa sai cho Tập đồng loạt HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho các Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc ĐH tập luyện theo tổ nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp đôi GV Tập cá nhân GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai - Trò chơi “kẹp bóng di - GV và HS nhận xét đánh chuyển” giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - - GV nêu tên trò chơi, trình diễn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và dẫn sử phạt người phạm luật -- ------ - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật cao tại chỗ ----------- hai tay chống hông 10 lần - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT1? HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá chung - Nhận xét kết quả, ý thức, - HS trả lời của buổi học. thái độ học của hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở - VN ôn lại bài và chuẩn bị nhà - HS thực hiện thả lỏng bài sau. - Xuống lớp - ĐH kết thúc CHỦ ĐỀ 3: QUÀ KỈ NIỆM BÀI 5: QUÀ TẶNG BẠN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: -Nhận biết được đặc điểm của hình, khối khác nhau trên sản phẩm thủ công mĩ nghệ. -Sử dụng được hình, khối, vật liệu khác nhau để sáng tạo sản phẩm có sự cân đối về tỉ lệ, kết hợp trang trí bằng chấm, nét, màu sắc, hoạ tiết lặp lại và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực Năng lực chung: -Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa học, thông qua: trao đổi, chia sẻ. -Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm. -Xác định vị trí của một số nhân vật để tạo nhịp điệu cho sản phẩm. Năng lực riêng: -Quan sát các SPMT và cảm nhận chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm đa dạng, đẹp mắt. -Sáng tạo được một SPMT mô phỏng sản phẩm thủ công mĩ nghệ. -Biết trưng bày, chia sẻ cảm nhận về SPMT. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: -Yêu quý, giữ gìn những giá trị của sản phẩm thủ công mĩ nghệ truyền thống. -Chuẩn bị đồ dùng, hoạ phẩm, để sáng tạo sản phẩm. -Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên -Máy chiếu, ti vi, máy tính.... ( nếu dạy trình chiếu). -KHBD, SGV. -Hình minh hoạ về sản phẩm hòa bình; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh -SGK, VBT (nếu có). -Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... -Giấy màu/ ni lông, que tre/ nhựa, keo dán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhanh mắt nhanh - HS tham gia trò chơi. tay”. - GV phổ biến luật chơi: + HS chia thành 6 nhóm và thực hiện yêu cầu: Quan sát nhanh các hình ảnh và viết lại tên ngành nghề thủ công của các sản phẩm thủ công mĩ nghệ. Hình 1: .. Hình 2: .. Hình 3: .. Hình 4: .. Hình 5: .. Hình 6: .. + Thời gian chơi là 2 phút. Nhóm nào có nhiều câu trả lời - HS trả lời câu hỏi. chính xác nhất sẽ giành chiến thắng. + Phần thưởng cho nhóm chiến thắng là bông hoa điểm 10, các nhóm còn lại sẽ được tặng những tràng pháo tay lớn của - HS lắng nghe, tiếp thu. các bạn trong lớp, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Hình 1: Nghề mây tre đan. + Hình 2: Nghề làm gốm. + Hình 3: Nghề thêu tay. - HS lắng nghe chuẩn bị + Hình 4: Nghề sơn mài. vào bài học mới. + Hình 5: Nghề khảm trai. + Hình 6: Nghề gò đồng. - GV dẫn dắt vào bài học: Các sản phẩm thủ công mĩ nghệ là một nét văn hoá đặc sắc của Việt Nam. Việc tìm hiểu, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá ấy là rất quan trọng. Chính vì vậy, hôm nay chúng ta sẽ đến với Bài 5: Quà tặng bạn. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - HS quan sát hình ảnh, a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được hình lắng nghe câu hỏi. khối, cách trang trí chấm, nét, màu sắc của các sản phẩm thủ công mĩ nghệ cũng như công dụng của mỗi sản phẩm. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS / nhóm), quan sát các hình ảnh sản phẩm thủ công mĩ nghệ 1, 2 SGK tr.23, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Mỗi sản phẩm có dạng hình, khối nào? + Sản phẩm nào trang trí bằng chấm, nét, màu sắc lặp lại? + Các sản phẩm thường được dùng để làm gì? 1. Mô hình Tháp Rùa Nguồn: Long Trần 2. Quạt cói Ninh Bình Nguồn: Phạm Quốc Duy - HS trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Mô hình Tháp Rùa có hình khối chữ nhật, Quạt cói Ninh Bình có hình bán nguyệt. + Sản phẩm quạt cói Ninh Bình được trang trí bằng chấm, nét, màu sắc lặp lại. + Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường được dùng để làm quà tặng. - GV sưu tầm một số hình ảnh về các sản phẩm thủ công - HS quan sát hình ảnh. mỹ nghệ được làm từ nhiều chất liệu khác nhau. Ví được làm từ dừa Bến Tre Tranh gạo Tranh đá Đồ gỗ mỹ nghệ - GV tổ chức cho HS xem video để hiểu thêm về sự đa dạng - HS quan sát video. của các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Video: 364 sản phẩm thủ công mỹ nghệ cạnh tranh giành ngôi vương. (0:00 - 3:08) - GV kết luận: Sản phẩm thủ công mĩ nghệ thường được - HS lắng nghe, tiếp thu. sáng tạo từ những chất liệu, hoạ tiết trang trí mang đậm nét văn hoá dân tộc và có thể sử dụng làm quà tặng. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách thực hành sáng tạo sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ và chiếc thuyền. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK tr.24 và trả - HS quan sát hình ảnh lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành. và lắng nghe câu hỏi. + Hình thức thể hiện của sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ. + Vật liệu chính tạo nên sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ. + Sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ được trang trí bằng những hoạ tiết/chi tiết nào? + Em hãy nêu các bước tạo sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, - HS trả lời. nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hình thức thể hiện của sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ là hình tròn. + Đất sét Cao Lanh là vật liệu chính tạo nên sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ/chiếc thuyền. + Sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ được trang trí bằng những hoạ tiết lặp lại ở phần viền và chi tiết chú gà trống ở phần giữa đĩa. + Các bước để tạo sản phẩm đĩa gốm mĩ nghệ: • Bước 1: Vẽ các hình tròn bằng compa trên giấy để tạo hình cho chiếc đĩa. • Bước 2: Trang trí các chi tiết/hoạ tiết cho chiếc đĩa. Bước 3: Tô màu hoàn thiện chiếc đĩa. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ SGK tr.25 và - HS quan sát và lắng trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành. nghe yêu cầu của GV. + Sản phẩm chiếc thuyền được tạo hình bằng những nguyên liệu nào? + Em hãy nêu các bước để tạo sản phẩm chiếc thuyền. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, - HS trình bày câu trả nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). lời. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: - HS lắng nghe và tiếp + Chiếc thuyền được tạo hình từ chất liệu giấy bìa màu. thu. + Các bước để tạo sản phẩm chiếc thuyền: • Bước 1: Cắt hai tờ giấy màu xanh và màu vàng thành các mảnh giấy nhỏ với chiều rộng khoảng 1cm, chiều dài khoảng 10cm. • Bước 2: Lần lượt đan các mảnh giấy vừa cắt được vào nhau để tạo thân cho chiếc thuyền. • Bước 3: Gắn hai đầu màu vàng vào nhau để tạo phần khoang thuyền. Lấy một tờ giấy màu hồng khác, cắt thành hình cánh buồm và trang trí hoạ tiết trên đó. • Bước 4: Sử dụng một chiếc que nhỏ, gắn cánh buồm đã trang trí lên đó và dán lên thân chiếc thuyền đã hoàn thành. - HS quan sát. - GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh ở mục Một số sản phẩm tham khảo và trong Vở thực hành hoặc sản phẩm mô hình khác. Hộp đựng quà - HS lắng nghe nhiệm vụ và làm việc theo nhóm. Đĩa trang trí - HS quan sát, lắng nghe câu hỏi
Tài liệu đính kèm: