KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG MÔN GDTC VÀ MĨ THUẬT TUẦN 13 CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN Bài 1: ĐI THEO CÁC HƯỚNG. (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo các hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo các hướng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp Nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy theo vòng” II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát tranh - Kiến thức. - GV phân tích kĩ thuật động tác. - Đi thường theo đường kẻ - Đội hình HS quan sát thẳng. - Hô khẩu lệnh và thực tranh hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - Đi theo đường kẻ thẳng - GV cùng HS nhận xét, - HS quan sát GV làm hai tay chống hông. đánh giá tuyên dương. mẫu - GV thổi còi - HS thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho -Luyện tập HS. Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng - Y,c Tổ trưởng cho các loạt. bạn luyện tập theo khu vực. ----------- Tập theo tổ nhóm ----------- - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp ĐH tập luyện theo tổ đôi GV Sửa sai Tập theo cặp đôi GV Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập vừa giúp đỡ - GV và HS nhận xét đánh nhau sửa động tác sai giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, - Trò chơi “đi theo vạch”. - Từng tổ lên thi đua - hướng dẫn cách chơi, tổ trình diễn chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và - Chơi theo hướng dẫn sử phạt người phạm luật ----------- - Cho HS bật tại chỗ hai ----------- - Bài tập PT thể lực: tay chống hông 10 lần - Yêu cầu HS quan sát - Vận dụng: tranh trả lời câu hỏi BT1 trong sách. HS thực hiện kết hợp đi III.Kết thúc lại hít thở - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá chung thái độ học của hs. của buổi học. - VN ôn lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà bài sau. - Xuống lớp - ĐH kết thúc Bài 1: ĐI THEO CÁC HƯỚNG. (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo các hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo các hướng. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp Nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy theo vòng” II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát tranh - Kiến thức. - GV phân tích kĩ thuật động tác. - Đi theo đường kẻ thẳng - Đội hình HS quan sát hai tay dang ngang. - Hô khẩu lệnh và thực tranh hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - Ôn đi thường theo đường - GV cùng HS nhận xét, - HS quan sát GV làm kẻ thẳng. đánh giá tuyên dương. mẫu - Ôn đi theo đường kẻ thẳng hai tay chống hông. - GV thổi còi - HS thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác. -Luyện tập - Gv quan sát, sửa sai cho Tập đồng loạt HS. - Đội hình tập luyện đồng - Y,c Tổ trưởng cho các loạt. bạn luyện tập theo khu Tập theo tổ nhóm vực. ----------- ----------- - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi đôi GV Sửa sai Tập cá nhân GV Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - HS vừa tập vừa giúp đỡ - GV và HS nhận xét đánh nhau sửa động tác sai giá tuyên dương. - Trò chơi “nhảy ô tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, - Từng tổ lên thi đua - hướng dẫn cách chơi, tổ trình diễn chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông 10 lần - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT1 HS thực hiện kết hợp đi III.Kết thúc trong sách. lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá chung - HS trả lời của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện thả lỏng - Xuống lớp bài sau. - ĐH kết thúc CHỦ ĐỀ 4: LỄ HỘI BỐN PHƯƠNG BÀI 7: MẶT NẠ TRUNG THU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được đặc điểm về hình dạng, màu sắc của một số mặt nạ trong dịp tết Trung thu. - Phối hợp được vật liệu khác nhau để sáng tạo sản phẩm có màu sắc tươi sáng, hài hoà, kết hợp sử dụng chấm, nét, làm điểm nhất trọng tâm và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực Năng lực chung: - Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa học, thông qua: trao đổi, chia sẻ. - Biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm. - Xác định vị trí của một số nhân vật để tạo nhịp điệu cho sản phẩm. Năng lực riêng: - Quan sát các SPMT và cảm nhận chất liệu, hình thức thực hành khác nhau để sáng tạo sản phẩm đa dạng, đẹp mắt. - Sáng tạo được một SPMT mô phỏng sản phẩm thủ công mĩ nghệ. - Biết trưng bày, chia sẻ cảm nhận về SPMT. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: - Yêu quý, giữ gìn những giá trị của sản phẩm thủ công mĩ nghệ truyền thống. - Chuẩn bị đồ dùng, hoạ phẩm, để sáng tạo sản phẩm. - Tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy chiếu, ti vi, máy tính.... ( nếu dạy trình chiếu). - KHBD, SGV. - Hình minh hoạ về sản phẩm hòa bình; tranh minh hoạ các bước thực hiện.... - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... 2. Đối với học sinh - SGK, VBT (nếu có). - Giấy vẽ, bút chì, bút lông, màu vẽ.... - Giấy màu/ ni lông, que tre/ nhựa, keo dán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Chiếc đèn ông sao” - HS lắng nghe bài hát và của tác giả Phạm Tuyên và trả lời câu hỏi: Em có cảm yêu cầu của GV. nhận gì khi nghe bài hát “Chiếc đèn ông sao”? - GV mời đại diện 2 - 3 HS trình bày. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trình bày. - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: Bài hát mang đến hình ảnh của một ngày lễ đầy vui vẻ, hòa mình trong - HS lắng nghe, tiếp thu. không gian trăng tròn và ánh sáng đèn ông sao. Nó tôn vinh niềm vui và hạnh phúc của trẻ thơ trong việc chơi đèn, thưởng thức bánh trung thu và gặp gỡ bạn bè. - GV dẫn dắt vào bài học: Tết Trung Thu là một ngày lễ quan trọng trong nền văn hoá của nước ta. Để tìm hiểu - HS lắng nghe, chuẩn bị những món đồ chơi thú vị dành cho trẻ em trong dịp lễ vào bài học mới. Trung Thu, chúng ta sẽ đến với Bài 7: Mặt nạ Trung thu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các hoạt động diễn ra trong dịp tết Trung thu, kể tên một số đồ chơi trung thu. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS / nhóm), quan sát - HS quan sát, lắng nghe các hình ảnh trong SGK tr.32, thảo luận và trả lời câu hỏi: câu hỏi. + Các nhân vật trong hình 1 đang tham gia hoạt động gì? + Kể tên một số đồ chơi thường dùng trong dịp tết Trung thu. + Mặt nạ ở hình 1, hình 2 có những hình dạng và màu sắc như thế nào? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: + Các nhân vật trong hình 1 đang tổ chức múa lân. Múa - HS trả lời. lân là một trong những hoạt động nổi bật trong dịp tết Trung thu. Múa lân không chỉ mang lại niềm vui, phúc lộc, - HS lắng nghe, tiếp thu. điềm lành cho mỗi gia đình mà còn làm cho bầu không khí trở nên rộn ràng. + Mộ số đồ chơi thường dùng trong dịp tết Trung thu là đèn ông sao, đèn lồng, mặt nạ, + Mặt nạ ở hình 1 và hình 2 có nhiều hình khác nhau như hình ông Địa, chú Tễu, con trâu, con thỏ, con khỉ, . Màu sắc của mặt nạ thường tươi vui, rực rỡ. - GV sưu tầm một số hình ảnh về các đồ vật thường được sử dụng trong dịp Trung thu. - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS xem video về chủ đề Tết Trung thu. Video: Không khí rộn ràng dịp tết trung thu. - GV kết luận: + Ở Việt Nam, Trung thu là tết dành cho trẻ em. Trong dịp này diễn ra nhiều hoạt động như: phá cỗ trông trăng, múa lân, rước đèn, + Mặt nạ giấy bồi là loại đồ chơi phổ biến được dùng - HS xem video. trong dịp tết Trung thu và có nhiều kiểu dạng khác nhau, màu sắc tươi sáng, rực rỡ. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách - HS lắng nghe, tiếp thu. thực hành tạo sản phẩm mặt nạ trung thu. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK tr.33 và trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành. + Sản phẩm mặt nạ sử dụng bìa giấy và kết hợp vật liệu sẵn có: - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi. • Nêu các bước thực hành, những nguyên vật liệu được sử dụng trên sản phẩm. • Vì sao bước dán các vật liệu (bông, sợi len) phải làm sau bước vẽ màu? • Các bộ phận mắt, mũi, miệng có cân đối không? + Sản phẩm mặt nạ sử dụng sản phẩm mây tre đan kết hợp màu goát: • Nêu các bước thực hành, những màu được sử dụng để vẽ trên sản phẩm. • Em có nhận xét gì về cách vẽ mảng trên sản phẩm (đơn giản hay phức tạp, có sử dụng chấm, nét để trang trí không?) - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án: + Sản phẩm mặt nạ sử dụng bìa giấy và kết hợp vật liệu sẵn có: • Nguyên liệu: giấy thủ công/bìa màu, bút chì, bút màu, keo dán, kéo, bông, sợi len. - HS trả lời. • Các bước thực hành: Bước 1: Vẽ hình mặt nạ lên giấy thủ công hoặc bìa màu và - HS lắng nghe, tiếp thu. cắt theo hình đã vẽ. Bước 2: Vẽ màu. Bước 3: Trang trí thêm các phụ kiện cho mặt nạ. • Bước dán các vật liệu (bông, sợi len) phải làm sau bước vẽ màu để tránh lem màu và dễ thao tác dán hơn. • Các bộ phận mắt, mũi, miệng có cân đối. + Sản phẩm mặt nạ sử dụng sản phẩm mây tre đan kết hợp màu goát: • Các bước thực hành: Bước 1: Vẽ hình mặt của chú Tễu lên sản phẩm mây tre đan. Bước 2: Tô màu và trang trí cho sản phẩm. • Những màu sắc được sử dụng là màu đen, trắng, đỏ, vàng. • Cách vẽ mảng trên sản phẩm đơn giản, không sử dụng nhiều nét, chấm. - GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh ở mục Một số sản phẩm tham khảo và trong Vở thực hành hoặc sản phẩm mô hình khác. - HS quan sát. Mặt nạ mèo Mặt nạ thỏ
Tài liệu đính kèm: